Câu hỏi:

25/05/2026 24 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Green Tech Innovations in 2026

Over the past few years, environmental technology (7) ________ incredible progress with five innovations. They are shaping the green revolution and giving everyone a chance to put sustainable ideas into (8) ________.

      • Low-carbon construction and smart buildings – reduce harmful emissions and save energy while improving comfort.

      • Carbon capture and storage systems – capture CO₂ from industries, (9) ________ significantly decreases environmental harm.

      • Prolonged renewable energy storage – store clean energy for hours, ensuring a stable electricity supply (10) ________ the long run.

      • Hydrogen-powered transport – travel long distances with only water vapor as emissions.

      • Circular economy and upcycling solutions – turn waste into (11) ________ resources instead of releasing pollutants into the environment.

(12) ________, adopting green technologies today not only protects the planet but also creates economic opportunities for the future.

Over the past few years, environmental technology (7) ________ incredible progress with five innovations.

A. made      

B. makes              
C. has made        
D. was making

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. made (v-ed): quá khứ đơn.

B. makes (v-s): hiện tại đơn.

C. has made (has + v3): hiện tại hoàn thành.

D. was making (was + v-ing): quá khứ tiếp diễn.

Trong câu có cụm từ chỉ thời gian “Over the past few years” (Trong vài năm qua). Đây là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động/sự việc bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai.

Chọn C. has made

→ Over the past few years, environmental technology has made incredible progress...

Dịch nghĩa: Trong vài năm qua, công nghệ môi trường đã đạt được những tiến bộ đáng kinh ngạc...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

They are shaping the green revolution and giving everyone a chance to put sustainable ideas into (8) ________.

A. words    

B. practice            
C. decision          
D. routine

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. words (n): từ ngữ.

B. practice (n): thực tiễn, sự thực hành.

C. decision (n): quyết định.

D. routine (n): thói quen hằng ngày.

Ta có cụm kết hợp từ cố định (collocation): put something into practice (đưa cái gì đó vào thực tiễn / áp dụng vào thực tế).

Chọn B. practice

→ ...giving everyone a chance to put sustainable ideas into practice.

Dịch nghĩa: ...mang đến cho mọi người cơ hội để đưa những ý tưởng bền vững vào thực tiễn.

Câu 3:

• Carbon capture and storage systems – capture CO₂ from industries, (9) ________ significantly decreases environmental harm.

A. what       

B. that                   
C. which              
D. where

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. what: cái mà (không dùng làm đại từ quan hệ thay thế cho mệnh đề phía trước).

B. that: đại từ quan hệ (tuyệt đối không dùng sau dấu phẩy).

C. which: đại từ quan hệ thay thế cho vật/sự việc, hoặc thay thế cho toàn bộ mệnh đề phía trước (đứng sau dấu phẩy).

D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.

Phía trước khoảng trống có dấu phẩy (,). Khoảng trống này cần một đại từ quan hệ để thay thế cho toàn bộ sự việc được nhắc đến ở mệnh đề trước (“capture CO2 from industries” - việc thu giữ CO2 từ các ngành công nghiệp). Sự việc này đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “decreases” phía sau.

Chọn C. which

→ ...capture CO₂ from industries, which significantly decreases environmental harm.

Dịch nghĩa: ...thu giữ lượng khí CO2 từ các ngành công nghiệp, điều này (việc này) làm giảm thiểu đáng kể tác hại đến môi trường.

Câu 4:

• Prolonged renewable energy storage – store clean energy for hours, ensuring a stable electricity supply (10) ________ the long run.

A. on 
B. in  
C. at  
D. for

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. on (prep): trên.

B. in (prep): trong.

C. at (prep): tại.

D. for (prep): cho.

Phân tích: Ta có cụm từ/thành ngữ cố định rất phổ biến: in the long run (về lâu dài, trong dài hạn).

Chọn B. in

→ ...ensuring a stable electricity supply in the long run.

Dịch nghĩa: ...đảm bảo nguồn cung cấp điện ổn định về lâu dài.

Câu 5:

• Circular economy and upcycling solutions – turn waste into (11) ________ resources instead of releasing pollutants into the environment.

A. the other                              

B. another           
C. others          
D. other

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).

B. another: một (người/vật) khác (+ danh từ đếm được số ít).

C. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).

D. other: những (người/vật/điều) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “resources” (các nguồn tài nguyên). Do đó, ta phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa.

Chọn D. other

→ ...turn waste into other resources instead of releasing pollutants into the environment.

Dịch nghĩa: ...biến rác thải thành các nguồn tài nguyên khác thay vì thải các chất gây ô nhiễm ra môi trường.

Câu 6:

(12) ________, adopting green technologies today not only protects the planet but also creates economic opportunities for the future.

A. However                             

B. Otherwise       
C. For example      
D. Therefore

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự tương phản).

B. Otherwise (adv): Nếu không thì.

C. For example (adv): Ví dụ.

D. Therefore (adv): Do đó, vì vậy.

Các câu phía trước đang liệt kê hàng loạt những lợi ích và bước tiến tích cực của công nghệ xanh. Câu cuối cùng đưa ra một lời kết luận tổng quát dựa trên những lợi ích đó (vừa bảo vệ hành tinh, vừa tạo cơ hội kinh tế). Từ nối chỉ nguyên nhân - kết quả “Therefore” là lựa chọn hợp lý nhất để tóm lược ý.

Chọn D. Therefore

Therefore, adopting green technologies today not only protects the planet but also creates economic opportunities for the future.

Dịch nghĩa: Do đó, việc áp dụng các công nghệ xanh ngày nay không chỉ bảo vệ hành tinh mà còn tạo ra các cơ hội kinh tế cho tương lai.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Green Tech Innovations in 2026

Over the past few years, environmental technology (7) has made incredible progress with five innovations. They are shaping the green revolution and giving everyone a chance to put sustainable ideas into (8) practice.

  • Low-carbon construction and smart buildings – reduce harmful emissions and save energy while improving comfort.

  • Carbon capture and storage systems – capture CO₂ from industries, (9) which significantly decreases environmental harm.

  • Prolonged renewable energy storage – store clean energy for hours, ensuring a stable electricity supply (10) in the long run.

  • Hydrogen-powered transport – travel long distances with only water vapor as emissions.

  • Circular economy and upcycling solutions – turn waste into (11) other resources instead of releasing pollutants into the environment.

(12) Therefore, adopting green technologies today not only protects the planet but also creates economic opportunities for the future.

Những Đổi Mới Công Nghệ Xanh trong năm 2026

Trong vài năm qua, công nghệ môi trường (7) đã đạt được những tiến bộ đáng kinh ngạc với năm sự đổi mới. Chúng đang định hình cuộc cách mạng xanh và mang đến cho mọi người cơ hội để đưa những ý tưởng bền vững vào (8) thực tiễn.

  • Xây dựng ít carbon và các tòa nhà thông minh – giảm lượng khí thải độc hại và tiết kiệm năng lượng trong khi vẫn cải thiện sự tiện nghi.

  • Hệ thống thu giữ và lưu trữ carbon – thu giữ lượng khí CO2 từ các ngành công nghiệp, (9) điều này làm giảm thiểu đáng kể tác hại đến môi trường.

  • Lưu trữ năng lượng tái tạo kéo dài – lưu trữ năng lượng sạch trong nhiều giờ, đảm bảo nguồn cung cấp điện ổn định (10) về lâu dài.

  • Giao thông chạy bằng hydro – di chuyển những quãng đường dài với lượng khí thải ra chỉ là hơi nước.

  • Nền kinh tế tuần hoàn và các giải pháp tái chế nâng cấp – biến rác thải thành (11) các nguồn tài nguyên khác thay vì thải các chất gây ô nhiễm ra môi trường.

(12) Do đó, việc áp dụng các công nghệ xanh ngày nay không chỉ bảo vệ hành tinh mà còn tạo ra các cơ hội kinh tế cho tương lai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. to reach 

B. reached            
C. reach               
D. reaching

Lời giải

A. to reach: động từ nguyên thể có “to”.

B. reached (v-ed/v3): quá khứ đơn / quá khứ phân từ.

C. reach (v): động từ nguyên mẫu.

D. reaching (v-ing): danh động từ.

Phía trước khoảng trống là giới từ “of” (nằm trong cấu trúc dream of doing something - mơ ước làm việc gì). Theo quy tắc, sau giới từ ta phải dùng động từ ở dạng V-ing (danh động từ).

Chọn D. reaching

→ Have you ever dreamed of reaching the stars...

Dịch nghĩa: Bạn đã bao giờ mơ ước được vươn tới những vì sao...

Câu 2

A. Weakened memory and reduced protection against cyber threats
B. People forget their friends’ phone numbers and important dates
C. Loss of access to crucial information when devices fail or break down
D. Increased expenses on purchasing new electronic devices

Lời giải

Theo bài đọc, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một vấn đề do chứng “quên kỹ thuật số” gây ra?

A. Weakened memory and reduced protection against cyber threats: Trí nhớ suy giảm và sự bảo vệ trước các mối đe dọa mạng bị giảm sút.

(Có nhắc đến ở đoạn 2: “weakens not only our memory but also our protection against cyber threats”)

B. People forget their friends’ phone numbers and important dates: Mọi người quên số điện thoại của bạn bè và các ngày quan trọng.

(Có nhắc đến ở đoạn 1: “cannot remember their friends’ phone numbers or important dates”)

C. Loss of access to crucial information when devices fail or break down: Mất quyền truy cập vào thông tin quan trọng khi thiết bị hỏng hóc hoặc gặp sự cố.

(Có nhắc đến ở đoạn 2: “When our devices break down... we suddenly face real problems... lose access to crucial information”)

D. Increased expenses on purchasing new electronic devices: Tăng chi phí mua sắm các thiết bị điện tử mới. (Không được nhắc đến)

Chọn D.

Câu 3

A. set apart from 
B. look up to 
C. take after
D. give up on

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Restaurants now experiment with menus that mix local and foreign ingredients
B. Some restaurants have redesigned their interiors to reflect a blend of cultures
C. They have changed the way food is served in local and foreign restaurants
D. This change has caused strong reactions among some local communities

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. To equip                              

B. Have equipped     
C. Equipped        
D. Being equipped

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP