khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/05/2026 33 Lưu

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 17 to 26.

Why we crave dessert even when we are full

Even after eating a large meal, most people can still find room for sweets. Now, research in mice shows that the neurons behind feeling full also trigger sugar cravings. In other words, there seems to be a neurological basis for our love of dessert. (I)

Previous studies have shown that naturally occurring opioids in the brain play a crucial role in sugar cravings. The main producers of these opioids are neurons located in a brain region that regulates appetite, metabolism and hormones. Known as pro-opiomelanocortin (POMC) neurons, they also control feelings of satiety after eating.

To understand whether these cells have a role in sugar cravings, Henning Fenselau at the Max Planck Institute for Metabolism Research in Germany and his colleagues traced the opioid signals that POMC cells send in the brain. They did so by bathing brain slices from three mice in a fluorescent solution that binds to receptors of these opioids. (II) The brain region with the highest density of these receptors was the paraventricular nucleus of the thalamus (PVT), known to regulate feeding. That suggested sugar cravings were related to communication between these two brain regions. This observation provided a clearer map of the neural circuitry involved, allowing the researchers to focus on specific pathways rather than general brain activity. It also helped establish a functional link between receptor density and behavioural outcomes related to food intake, thereby strengthening the overall reliability of their experimental approach. (III)

Subsequently, the researchers monitored the activity of neurons in these regions as mice ate their usual food. When the animals seemed to be full, the team gave them a dessert of sugary chow. (IV) On average, neuronal activity between the brain regions roughly quadrupled while mice ate dessert compared with their regular meal. The spike began prior to eating the sweets, suggesting the pathway dictates sugar cravings. When the team inhibited signals from POMC neurons to the PVT, the mice consumed 40 percent less dessert. “The cell types, which are extremely well-known for driving satiety, also release signals that cause the appetite for sugar, and they do so particularly in the state of satiety,” says Fenselau. “This would explain why animals – humans – over-consume sugar when they’re actually full.” The pathway may have evolved because sugar is more easily turned into energy than other sources like fats or proteins.

(Adapted from New Scientist, issue dated March 22, 2025)

The phrase these opioids in paragraph 2 refers to _____.

A. Naturally produced compounds in the brain involved in regulating cravings
B. External dietary sugars that stimulate neural activity
C. Chemical substances artificially introduced in experimental conditions
D. Hormonal secretions responsible for digestion and metabolism

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cụm từ “these opioids” trong đoạn 2 chỉ _____.

A. Các hợp chất được sản xuất tự nhiên trong não tham gia vào việc điều chỉnh cảm giác thèm ăn. (Đúng)

B. Các loại đường trong chế độ ăn uống bên ngoài kích thích hoạt động thần kinh. (Sai)

C. Các chất hóa học được đưa vào nhân tạo trong điều kiện thí nghiệm. (Sai)

D. Dịch tiết nội tiết tố chịu trách nhiệm cho quá trình tiêu hóa và trao đổi chất. (Sai)

Thông tin: “Previous studies have shown that naturally occurring opioids in the brain play a crucial role in sugar cravings. The main producers of these opioids are neurons...” (Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng các opioid xuất hiện tự nhiên trong não đóng một vai trò quan trọng trong cảm giác thèm đường. Các tế bào sản xuất chính ra những opioid này là các tế bào thần kinh...).

→ Do đó, “these opioids” thay thế cho các hợp chất sản sinh tự nhiên trong não.

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word satiety in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to _____.

A. desire 
B. digestion
C. hunger 
D. fullness

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “satiety” trong đoạn 2 GẦN NGHĨA NHẤT với _____.

satiety (n): sự no bụng, cảm giác no thỏa mãn

A. desire (n): sự thèm muốn

B. digestion (n): sự tiêu hóa

C. hunger (n): cơn đói

D. fullness (n): sự no bụng, cảm giác đầy bụng (Đúng)

Thông tin: Known as pro-opiomelanocortin (POMC) neurons, they also control feelings of satiety after eating. (Được gọi là tế bào thần kinh pro-opiomelanocortin (POMC), chúng cũng kiểm soát cảm giác no sau khi ăn.)

→ Trong ngữ cảnh ăn uống, “satiety after eating” (sự no nê sau khi ăn) đồng nghĩa với “fullness”.

Chọn D.

Câu 3:

The word traced in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _____.

A. ignored
B. eliminated
C. followed 
D. concealed

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “traced” trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với _____.

trace (v): theo dấu, theo dõi, vạch ra

A. ignored (v): phớt lờ, bỏ qua, không chú ý (Trái nghĩa)

B. eliminated (v): loại bỏ

C. followed (v): đi theo, theo dõi (Đồng nghĩa)

D. concealed (v): che giấu

Thông tin: To understand whether these cells have a role in sugar cravings, Henning Fenselau at the Max Planck Institute for Metabolism Research in Germany and his colleagues traced the opioid signals that POMC cells send in the brain. (Để hiểu liệu những tế bào này có vai trò trong chứng thèm đường hay không, Henning Fenselau tại Viện Nghiên cứu Chuyển hóa Max Planck ở Đức và các đồng nghiệp đã theo dõi các tín hiệu opioid mà tế bào POMC gửi đi trong não.)

→ traced (theo dấu) >< ignored (bỏ qua, phớt lờ).

Chọn A.

Câu 4:

Which of the following is NOT mentioned as a function of POMC neurons?

A. Influencing satiety                                                      
B. Regulating appetite                    
C. Controlling metabolism                        
D. Producing insulin

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC NHẮC ĐẾN như một chức năng của các nơ-ron POMC?

A. Ảnh hưởng đến cảm giác no (Có: “...they also control feelings of satiety...”)

B. Điều chỉnh sự thèm ăn (Có: “...regulates appetite...”)

C. Kiểm soát quá trình trao đổi chất (Có: “...regulates... metabolism...”)

D. Sản xuất insulin. (Không được nhắc đến trong bài).

Chọn D.

Câu 5:

Where in the passage would the following sentence best fit?

This may help explain why people often continue to crave sweets even after they feel full.

A. (III) 
B. (II)
C. (I) 
D. (IV)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc?

“This may help explain why people often continue to crave sweets even after they feel full.” (Điều này có thể giúp giải thích tại sao mọi người thường tiếp tục thèm đồ ngọt ngay cả sau khi họ cảm thấy no.)

→ Tại vị trí (I) ở cuối đoạn 1, tác giả viết: “Nói cách khác, dường như có một cơ sở thần kinh học cho niềm đam mê đồ tráng miệng của chúng ta.” Việc chèn câu đã cho ngay sau đó là một sự bổ sung hợp lý, áp dụng cái “cơ sở thần kinh học” vừa kết luận vào thực tế hành vi của con người (giải thích tại sao chúng ta vẫn thèm ngọt dù đã no).

Chọn C.

Câu 6:

Which of the following statements is TRUE according to the passage?

A. Neuronal activity increased significantly when mice consumed sweets.
B. The PVT region has no role in regulating feeding behavior.
C. Mice ate less dessert when neuronal signals were enhanced properly.
D. Sugar cravings disappear completely after a large meal each day.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?

A. Hoạt động của tế bào thần kinh tăng lên đáng kể khi chuột tiêu thụ đồ ngọt. (Đúng)

B. Vùng PVT không có vai trò gì trong việc điều chỉnh hành vi ăn uống.

(Sai, đoạn 3 nói nó “known to regulate feeding”).

C. Chuột ăn ít đồ tráng miệng hơn khi các tín hiệu thần kinh được tăng cường đúng cách.

(Sai, chúng ăn ít đi khi tín hiệu bị ức chế - “inhibited”, không phải tăng cường).

D. Cảm giác thèm đường biến mất hoàn toàn sau một bữa ăn lớn mỗi ngày.

(Sai, bài đọc chứng minh điều ngược lại).

Thông tin (Đoạn 4): “On average, neuronal activity between the brain regions roughly quadrupled while mice ate dessert...” (Trung bình, hoạt động của tế bào thần kinh giữa các vùng não tăng khoảng gấp bốn lần trong khi chuột ăn đồ tráng miệng...).

→ Tăng gấp bốn lần chính là “tăng lên đáng kể”.

Chọn A.

Câu 7:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

A. The act of consuming sugary foods leads to lasting structural changes in the brain, which in turn reinforce future eating behavior.
B. Neuronal activity increases only after sugar has been consumed, indicating that the desire for sweets is purely a consequence of eating rather than a cause of it.
C. Sugar cravings are mainly triggered by external environmental influences, such as the sight or smell of food, rather than by internal neurological processes.
D. The neural pathway becomes active before any sweets are eaten, indicating that it plays a causal role in generating the desire for sugar.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?

The spike began prior to eating the sweets, suggesting the pathway dictates sugar cravings. (Sự tăng vọt bắt đầu trước khi [chuột] ăn đồ ngọt, cho thấy con đường [thần kinh] này ra lệnh/tạo ra cảm giác thèm đường.)

A. Hành động tiêu thụ thực phẩm có đường dẫn đến những thay đổi cấu trúc lâu dài trong não, từ đó củng cố hành vi ăn uống trong tương lai. (Sai, không nhắc đến thay đổi cấu trúc lâu dài).

B. Hoạt động thần kinh chỉ tăng lên sau khi đường được tiêu thụ, cho thấy rằng sự thèm muốn đồ ngọt hoàn toàn là hệ quả của việc ăn uống chứ không phải là nguyên nhân của nó. (Sai, câu gốc nói là “bắt đầu trước khi” - prior to).

C. Cảm giác thèm đường chủ yếu được kích hoạt bởi các tác động từ môi trường bên ngoài, chẳng hạn như hình ảnh hoặc mùi vị của thức ăn, chứ không phải bởi các quá trình thần kinh bên trong. (Sai).

D. Con đường thần kinh trở nên hoạt động trước khi bất kỳ đồ ngọt nào được ăn, chỉ ra rằng nó đóng vai trò nguyên nhân trong việc tạo ra sự thèm muốn đường. (Đúng: “began prior to” = “becomes active before”, “dictates sugar cravings” = “plays a causal role in generating the desire”).

Chọn D.

Câu 8:

Which of the following can be inferred from the passage?

A. The neural basis of sugar cravings is likely conserved across species, including humans.
B. Satiety signals completely override all forms of food-related desire across species.
C. Proteins and fats are processed more efficiently than sugar in all biological systems.
D. Sugar consumption is driven exclusively by cultural and environmental influences.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây có thể được suy luận từ bài đọc?

A. Cơ sở thần kinh của cảm giác thèm đường có khả năng được bảo tồn qua các loài, bao gồm cả con người. (Đúng)

B. Tín hiệu no hoàn toàn lấn át mọi hình thức ham muốn liên quan đến thực phẩm ở tất cả các loài. (Sai, tín hiệu no lại đi kèm với việc kích hoạt thèm đường).

C. Protein và chất béo được xử lý hiệu quả hơn đường trong mọi hệ sinh học. (Sai, đoạn cuối nói đường dễ chuyển hóa thành năng lượng hơn).

D. Việc tiêu thụ đường hoàn toàn do các ảnh hưởng văn hóa và môi trường thúc đẩy. (Sai, do cơ sở thần kinh).

Thông tin: “This would explain why animals – humans – over-consume sugar when they’re actually full.” (Điều này sẽ giải thích tại sao động vật – và cả con người – tiêu thụ quá nhiều đường khi họ thực sự đã no)

→ Việc nghiên cứu trên não chuột nhưng lại dùng để giải thích cho hành vi của con người cho thấy hệ thống thần kinh báo no và thèm ngọt này là tương đồng/được bảo tồn qua các loài.

Chọn A.

Câu 9:

Which of the following best captures the central idea of the passage as a whole?

A. Evolutionary factors have eliminated the biological drive to consume excess sugar in modern organisms.
B. Neural systems responsible for signaling fullness can simultaneously promote the consumption of sugar.
C. Sugar cravings are primarily the result of external environmental triggers rather than internal processes.
D. Scientific research has definitively separated appetite regulation from reward-based eating behaviors.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây nắm bắt đúng nhất ý tưởng trung tâm của toàn bộ bài đọc?

A. Các yếu tố tiến hóa đã loại bỏ bản năng sinh học thúc đẩy việc tiêu thụ quá nhiều đường ở các sinh vật hiện đại. (Sai).

B. Các hệ thống thần kinh chịu trách nhiệm báo hiệu sự no bụng đồng thời có thể thúc đẩy việc tiêu thụ đường. (Đúng, bao quát trọn vẹn nghịch lý được phân tích trong toàn bài).

C. Cảm giác thèm đường chủ yếu là do các tác nhân môi trường bên ngoài chứ không phải do các quá trình bên trong cơ thể. (Sai).

D. Nghiên cứu khoa học đã tách biệt dứt khoát việc điều chỉnh cảm giác thèm ăn khỏi các hành vi ăn uống dựa trên phần thưởng. (Sai, nghiên cứu cho thấy chúng gắn kết mật thiết với nhau ở vùng nơ-ron POMC).

Chọn B.

Câu 10:

Which of the following best describes the author’s attitude toward the research findings presented in the passage?

A. Objective and explanatory in presenting scientific evidence
B. Doubtful about the reliability of the findings on sugar cravings
C. Supportive of increasing daily sugar consumption
D. Critical of the experimental design and methodology

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây mô tả đúng nhất thái độ của tác giả đối với những phát hiện nghiên cứu được trình bày trong bài?

A. Khách quan và mang tính giải thích trong việc trình bày bằng chứng khoa học. (Đúng).

B. Nghi ngờ về độ tin cậy của các phát hiện liên quan đến sự thèm đường (Sai).

C. Ủng hộ việc tăng cường tiêu thụ đường hàng ngày. (Sai).

D. Chỉ trích thiết kế và phương pháp luận của thí nghiệm. (Sai, tác giả viết rằng quan sát của họ “củng cố độ tin cậy tổng thể của phương pháp thí nghiệm”).

→ Bài viết mang giọng điệu báo chí khoa học tiêu chuẩn, tác giả chỉ trình bày lại các thí nghiệm, trích dẫn lời chuyên gia và giải thích cơ chế một cách trung lập, khách quan (objective and explanatory).

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Tại sao chúng ta lại thèm đồ tráng miệng ngay cả khi đã no

Ngay cả sau khi ăn một bữa lớn, hầu hết mọi người vẫn có thể chừa bụng cho đồ ngọt. Giờ đây, nghiên cứu trên chuột cho thấy các tế bào thần kinh đằng sau cảm giác no cũng đồng thời kích hoạt cảm giác thèm đường. Nói cách khác, dường như có một cơ sở thần kinh học cho niềm đam mê đồ tráng miệng của chúng ta. [I] (Điều này có thể giúp giải thích tại sao mọi người thường tiếp tục thèm đồ ngọt ngay cả sau khi họ cảm thấy no.)

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng các opioid xuất hiện tự nhiên trong não đóng một vai trò quan trọng trong cảm giác thèm đường. Các nhà sản xuất chính ra những opioid này là các nơ-ron nằm ở một vùng não điều chỉnh sự thèm ăn, quá trình trao đổi chất và hormone. Được biết đến với tên gọi là nơ-ron pro-opiomelanocortin (POMC), chúng cũng kiểm soát cảm giác no sau khi ăn.

Để hiểu liệu những tế bào này có vai trò gì trong cảm giác thèm đường hay không, Henning Fenselau tại Viện Nghiên cứu Chuyển hóa Max Planck ở Đức và các đồng nghiệp của ông đã theo dấu các tín hiệu opioid mà các tế bào POMC gửi đi trong não. Họ đã làm như vậy bằng cách ngâm các lát cắt não từ ba con chuột vào một dung dịch huỳnh quang có khả năng liên kết với các thụ thể của những opioid này. [II] Vùng não có mật độ các thụ thể này cao nhất là nhân cạnh não thất của vùng đồi thị (PVT), vốn được biết đến là nơi điều chỉnh việc ăn uống. Điều đó chỉ ra rằng cảm giác thèm đường có liên quan đến sự giao tiếp giữa hai vùng não này. Quan sát này cung cấp một bản đồ rõ ràng hơn về hệ thống mạch thần kinh liên quan, cho phép các nhà nghiên cứu tập trung vào các lộ trình cụ thể thay vì hoạt động não bộ nói chung. Nó cũng giúp thiết lập một mối liên kết chức năng giữa mật độ thụ thể và các kết quả hành vi liên quan đến lượng thức ăn nạp vào, qua đó củng cố độ tin cậy tổng thể của phương pháp thí nghiệm mà họ sử dụng. [III]

Sau đó, các nhà nghiên cứu đã theo dõi hoạt động của các nơ-ron ở những vùng này khi những con chuột ăn thức ăn thông thường của chúng. Khi các con vật có vẻ đã no, nhóm nghiên cứu cho chúng một món tráng miệng là thức ăn có đường. [IV] Trung bình, hoạt động của tế bào thần kinh giữa các vùng não tăng khoảng gấp bốn lần trong khi chuột ăn đồ tráng miệng so với bữa ăn thông thường của chúng. Sự tăng vọt bắt đầu trước khi chúng ăn đồ ngọt, cho thấy con đường thần kinh này ra lệnh/tạo ra cảm giác thèm đường. Khi nhóm nghiên cứu ức chế các tín hiệu từ các nơ-ron POMC đến PVT, những con chuột đã tiêu thụ ít đi 40% lượng đồ tráng miệng. Fenselau cho biết: “Các loại tế bào vốn cực kỳ nổi tiếng trong việc điều khiển cảm giác no này cũng đồng thời giải phóng các tín hiệu gây ra sự thèm đường, và chúng làm điều đó đặc biệt ở trong trạng thái no. Điều này sẽ giải thích tại sao động vật – và con người – lại tiêu thụ quá mức lượng đường khi họ thực sự đã no.” Con đường thần kinh này có thể đã tiến hóa bởi vì đường dễ dàng được chuyển hóa thành năng lượng hơn so với các nguồn khác như chất béo hoặc protein.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. who       

B. which             
C. whom            
D. whose

Lời giải

A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò làm chủ ngữ).

B. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.

C. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò làm tân ngữ).

D. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.

Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ người “international visitors” (những du khách quốc tế). Phía sau khoảng trống là động từ “seek” (tìm kiếm). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ chỉ người và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề.

Chọn A. who

→ ...attracts millions of international visitors who seek to experience its blend of tradition and festivity.

Dịch nghĩa: ...thu hút hàng triệu du khách quốc tế, những người mà tìm kiếm trải nghiệm sự hòa quyện giữa truyền thống và không khí lễ hội của nó.

Lời giải

Thứ tự sắp xếp đúng: B. d – b – a – e – c

d. Working in a small café as a part-time employee provided me with valuable insights into the practical realities of working life.

b. What initially seemed like a manageable job gradually turned out to be far more demanding and challenging than I had expected.

a. I often had to work late shifts and deal with demanding customers, which occasionally left me feeling quite overwhelmed and stressed.

e. Rather than giving up, I learned to manage my time more effectively and handle difficult situations with greater patience and resilience.

c. Looking back, this experience played a significant role in helping me become more responsible and improving my communication skills.

Dịch nghĩa:

d. Làm nhân viên bán thời gian tại một quán cà phê nhỏ đã mang lại cho tôi những cái nhìn sâu sắc và giá trị về thực tế thực tiễn của cuộc sống đi làm.

b. Công việc mà ban đầu tưởng chừng như có thể quản lý được dần dần lại trở nên đòi hỏi khắt khe và đầy thử thách hơn nhiều so với những gì tôi đã mong đợi.

a. Tôi thường xuyên phải làm ca muộn và đối phó với những khách hàng khó tính, điều này thỉnh thoảng khiến tôi cảm thấy khá quá sức và căng thẳng.

e. Thay vì bỏ cuộc, tôi đã học cách quản lý thời gian của mình hiệu quả hơn và xử lý những tình huống khó khăn với sự kiên nhẫn và sức chịu đựng lớn hơn.

c. Nhìn lại, trải nghiệm này đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp tôi trở nên có trách nhiệm hơn và cải thiện các kỹ năng giao tiếp của mình.

Chọn B.

Câu 3

A. highlighted the significant financial value of conserving natural ecosystems
B. to highlight the significant financial value of conserving natural ecosystems
C. which highlight the significant financial value of conserving natural ecosystems
D. highlighting the significant financial value of conserving natural ecosystems

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. amount of                        

B. many             
C. plenty         
D. much

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. promotional campaigns                        
B. consumers                
C. scientists                                              
D. supplements

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP