khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/05/2026 198 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks 25 to 30.

Ninh Binh to Host 2026 SEA V.League Women’s Tournament

Ninh Binh will host the first leg of the 2026 SEA V.League Women’s Tournament, (25) ______ will take place from July 31 to August 2 and feature top teams from Thailand, the Philippines, Indonesia and Vietnam. The announcement, made by the General Secretary of the Vietnam Volleyball Federation, highlighted the province’s (26) ______ to organise large-scale sporting events.

The matches are expected to deliver (27) ______ performances as regional talents compete at a high (28) ______. The tournament will follow a single round-robin format, with the second leg (29) ______ in Thailand from August 7-9.

With its standardised facilities and the successful experience in organising the previous season, Ninh Binh Gymnasium (30) ______ many other candidates to become the venue for regional talents.

Join us in Ninh Binh to cheer for the women’s volleyball teams.

(Adapted from https://en.baoninhbinh.org.vn/)

Ninh Binh will host the first leg of the 2026 SEA V.League Women’s Tournament, (25) ______ will take place from July 31 to August 2 and feature top teams from Thailand, the Philippines, Indonesia and Vietnam.

A. which    

B. where            
C. who               
D. whose

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc (làm chủ ngữ hoặc tân ngữ).

B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn (không làm chủ ngữ).

C. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).

D. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.

Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ sự kiện “the first leg of the 2026 SEA V.League Women’s Tournament” (chặng 1 của Giải bóng chuyền nữ SEA V.League 2026). Phía sau khoảng trống là động từ “will take place” (sẽ diễn ra). Ta cần một đại từ quan hệ chỉ sự việc và đóng vai trò làm chủ ngữ. (Lưu ý: Không dùng “where” vì “where” đóng vai trò trạng ngữ chỉ nơi chốn, không thể đứng ngay trước động từ làm chủ ngữ).

Chọn A. which

→ ...Tournament, which will take place from July 31 to August 2...

Dịch nghĩa: ...Giải đấu, điều mà (sự kiện mà) sẽ diễn ra từ ngày 31 tháng 7 đến ngày 2 tháng 8...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The announcement, made by the General Secretary of the Vietnam Volleyball Federation, highlighted the province’s (26) ______ to organise large-scale sporting events.

A. possibility                        

B. competence    
C. capability   
D. aptitude

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. possibility (n): khả năng (một sự việc có thể xảy ra hay không).

B. competence (n): năng lực, sự thành thạo (thường nói về chuyên môn).

C. capability (n): năng lực, khả năng (thực hiện một việc gì đó).

D. aptitude (n): năng khiếu.

Ta có cụm từ: have the capability to do something (có khả năng/năng lực để làm việc gì). Ở đây đang nói đến năng lực tổ chức sự kiện quy mô lớn của tỉnh Ninh Bình.

Chọn C. capability

→ ...highlighted the province’s capability to organise large-scale sporting events.

Dịch nghĩa: ...đã nhấn mạnh năng lực tổ chức các sự kiện thể thao quy mô lớn của tỉnh.

Câu 3:

The matches are expected to deliver (27) ______ performances ........

A. impress 

B. impressive      
C. impression     
D. impressively

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. impress (v): gây ấn tượng.

B. impressive (adj): đầy ấn tượng.

C. impression (n): sự ấn tượng.

D. impressively (adv): một cách đầy ấn tượng.

Khoảng trống đứng ngay trước danh từ “performances” (những màn trình diễn), do đó ta bắt buộc phải điền một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

Chọn B. impressive

→ The matches are expected to deliver impressive performances...

Dịch nghĩa: Các trận đấu được kỳ vọng sẽ mang đến những màn trình diễn đầy ấn tượng...

Câu 4:

The matches are expected to deliver (27) ______ performances as regional talents compete at a high (28) ______.

A. level      

B. number          
C. range           
D. amount

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. level (n): cấp độ, trình độ.

B. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được).

C. range (n): phạm vi.

D. amount (n): khối lượng, lượng (+ danh từ không đếm được).

Ta có cụm từ kết hợp (collocation) quen thuộc trong thể thao hoặc thi đấu: compete at a high level (cạnh tranh/thi đấu ở một trình độ cao).

Chọn A. level

→ ...as regional talents compete at a high level.

Dịch nghĩa: ...khi các tài năng trong khu vực thi đấu ở một trình độ cao.

Câu 5:

The tournament will follow a single round-robin format, with the second leg (29) ______ in Thailand from August 7-9.

A. scheduled                         

B. to schedule     
C. schedule     
D. scheduling

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. scheduled (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).

B. to schedule: động từ nguyên thể có “to”.

C. schedule (v/n): động từ nguyên mẫu / danh từ.

D. scheduling (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

Đây có thể được xem là hiện tượng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho “the second leg” (chặng 2). Chặng 2 không tự lên lịch mà “được lên lịch”. Mệnh đề đầy đủ là: which is scheduled in Thailand.... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ. (Hoặc có thể xét theo cấu trúc tuyệt đối with + N + V-ed mang nghĩa bị động).

Chọn A. scheduled

→ ...with the second leg scheduled in Thailand from August 7-9.

Dịch nghĩa: ...với chặng 2 được lên lịch diễn ra tại Thái Lan từ ngày 7 đến ngày 9 tháng 8.

Câu 6:

With its standardised facilities and the successful experience in organising the previous season, Ninh Binh Gymnasium (30) ______ many other candidates to become the venue for regional talents.

A. took off at                        

B. caught up on 
C. stood out from           
D. looked down on

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. took off at: cất cánh tại (máy bay), rời đi nhanh chóng.

B. caught up on: bắt kịp, làm bù (việc gì đó chưa làm).

C. stood out from: nổi bật hơn hẳn (so với ai/cái gì).

D. looked down on: khinh thường, coi thường.

Nhờ có cơ sở vật chất đạt chuẩn và kinh nghiệm tổ chức thành công từ mùa giải trước, Nhà thi đấu Ninh Bình đã “nổi bật hơn hẳn” so với các ứng cử viên khác để được chọn làm địa điểm tổ chức.

Chọn C. stood out from

→ ...Ninh Binh Gymnasium stood out from many other candidates to become the venue for regional talents.

Dịch nghĩa: ...Nhà thi đấu Ninh Bình đã nổi bật hơn hẳn nhiều ứng cử viên khác để trở thành địa điểm thi đấu cho các tài năng trong khu vực.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Ninh Binh to Host 2026 SEA V.League Women’s Tournament

Ninh Binh will host the first leg of the 2026 SEA V.League Women’s Tournament, (25) which will take place from July 31 to August 2 and feature top teams from Thailand, the Philippines, Indonesia and Vietnam. The announcement, made by the General Secretary of the Vietnam Volleyball Federation, highlighted the province’s (26) capability to organise large-scale sporting events.

The matches are expected to deliver (27) impressive performances as regional talents compete at a high (28) level. The tournament will follow a single round-robin format, with the second leg (29) scheduled in Thailand from August 7-9.

With its standardised facilities and the successful experience in organising the previous season, Ninh Binh Gymnasium (30) stood out from many other candidates to become the venue for regional talents.

Join us in Ninh Binh to cheer for the women’s volleyball teams.

Ninh Bình Đăng Cai Giải Bóng Chuyền Nữ SEA V.League 2026

Ninh Bình sẽ đăng cai chặng 1 của Giải bóng chuyền nữ SEA V.League 2026, (25) sự kiện mà sẽ diễn ra từ ngày 31 tháng 7 đến ngày 2 tháng 8 và có sự góp mặt của các đội bóng hàng đầu đến từ Thái Lan, Philippines, Indonesia và Việt Nam. Lời thông báo được đưa ra bởi Tổng thư ký Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam, đã nhấn mạnh (26) năng lực tổ chức các sự kiện thể thao quy mô lớn của tỉnh.

Các trận đấu được kỳ vọng sẽ mang đến những màn trình diễn (27) đầy ấn tượng khi các tài năng trong khu vực thi đấu ở một (28) trình độ cao. Giải đấu sẽ diễn ra theo thể thức thi đấu vòng tròn một lượt, với chặng 2 (29) được lên lịch diễn ra tại Thái Lan từ ngày 7 đến ngày 9 tháng 8.

Với cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn và kinh nghiệm tổ chức thành công ở mùa giải trước, Nhà thi đấu Ninh Bình đã (30) nổi bật hơn hẳn nhiều ứng cử viên khác để trở thành địa điểm thi đấu cho các tài năng trong khu vực.

Hãy tham gia cùng chúng tôi tại Ninh Bình để cổ vũ cho các đội tuyển bóng chuyền nữ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. off         

B. about              
C. on                  
D. in

Lời giải

A. off (prep/adv): nghỉ ngơi, rời khỏi (thường dùng trong cụm time off).

B. about (prep): về, khoảng.

C. on (prep): trên.

D. in (prep): trong.

Ta có cụm danh từ cố định (collocation): time off (thời gian nghỉ ngơi, thời gian không phải làm việc/đi học).

Chọn A. off

→ ...and still enjoy this time off from school.

Dịch nghĩa: ...và vẫn tận hưởng khoảng thời gian nghỉ học này.

Câu 2

A. the process by which rural areas become urbanized as a result of economic development and industrialization
B. which is the process of rural areas become urbanized by economic development and a result of industrialization
C. the result of economic development and industrialization by which the process of rural areas become urbanized
D. by which the process of rural areas become urbanized as a result of economic development and industrialization

Lời giải

Chủ ngữ của câu là “Urbanization” (Đô thị hóa). Khoảng trống (36) nằm giữa hai dấu phẩy, đứng ngay sau chủ ngữ để bổ nghĩa và định nghĩa cho khái niệm này. Do đó, vị trí này cần một cụm danh từ đồng vị (appositive phrase).

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. quá trình mà qua đó các khu vực nông thôn trở nên đô thị hóa như một kết quả của sự phát triển kinh tế và công nghiệp hóa (Cung cấp một cụm danh từ hoàn chỉnh với mệnh đề quan hệ “by which...” bổ nghĩa chuẩn xác, định nghĩa hoàn hảo khái niệm “Đô thị hóa”).

B. which is the process of rural areas become... (Sai ngữ pháp nghiêm trọng: Sau giới từ “of” phải là V-ing hoặc một danh từ, không thể dùng động từ nguyên thể “become”).

C. the result of... by which the process of rural areas become... (Lủng củng và mắc lỗi sai ngữ pháp ở từ “become” tương tự đáp án B).

D. by which the process... (Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “by which” không thể đứng độc lập giữa hai dấu phẩy để bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ mà không có danh từ gốc đi kèm).

Đáp án A cung cấp một cụm danh từ đồng vị chuẩn mực, giải thích chính xác và chuyên nghiệp thuật ngữ “Urbanization”.

Chọn A.

→ Urbanization, the process by which rural areas become urbanized as a result of economic development and industrialization, has been a defining trend of the 21st century.

Dịch nghĩa: Đô thị hóa, quá trình mà qua đó các khu vực nông thôn trở nên đô thị hóa như một kết quả của sự phát triển kinh tế và công nghiệp hóa, đã và đang là một xu hướng định hình của thế kỷ 21.

Câu 3

A. automobile engines 
B. predecessors 
C. future cars 
D. today’s cars

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. they can perform a wide range of tasks in all sectors with increasing levels of accuracy and consistency.
B. they mainly affect manual labour rather than knowledge-based occupations.
C. they reduce the need for workers to adapt their skills in response to technological change.
D. they are integrated into digital systems and can perform tasks that previously required human judgement.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. clarifying sophisticated statistics          
B. conducting face-to-face negotiations
C. examining written materials                 
D. formulating strategic recommendations

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP