khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/05/2026 31 Lưu

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 9 to 14.

Love English? Become a Tutor and Help Students Succeed!

The College of Education is looking for enthusiastic and capable tutors to support our students in (9) ______ their English to the next level. This is a wonderful opportunity for individuals who are passionate about teaching and eager to work in a (10) ______.

Job responsibilities include leading small-group or one-to-one tutoring sessions; helping students improve their reading, writing, speaking, and listening skills; and providing feedback (11) ______ assignments and language use.

Applicants (12) ______ have a strong grasp of English, good communication skills, and at least a bachelor’s degree in English, Education, Linguistics, or (13) ______ related fields. Tutors may work up to 18 hours per week. Entry-level salary is $20 per hour, depending on qualifications and experience. (14) ______ is given to those with prior tutoring or teaching experience.

Apply now: thecollegeofedtutoringservice@uao.edu

(Adapted from www.ohlone.edu/tutoring/beastutor)

The College of Education is looking for enthusiastic and capable tutors to support our students in (9) ______ their English to the next level.

A. holding  

B. taking              
C. turning            
D. changing

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. holding (v-ing): giữ, cầm nắm.

B. taking (v-ing): đưa, lấy, mang đi.

C. turning (v-ing): xoay, chuyển hướng.

D. changing (v-ing): thay đổi.

Ta có thành ngữ / cụm từ cố định (collocation): take something to the next level (đưa cái gì đó lên một tầm cao mới / bước phát triển mới).

Chọn B. taking

→ ...support our students in taking their English to the next level.

Dịch nghĩa: ...hỗ trợ sinh viên của chúng tôi trong việc đưa tiếng Anh của họ lên một tầm cao mới.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

This is a wonderful opportunity for individuals who are passionate about teaching and eager to work in a (10) ______.

A. college dynamic environment                 
B. dynamic environment college
C. environment dynamic college                 
D. dynamic college environment

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “environment” (môi trường) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó là danh từ phụ “college” (trường đại học) đóng vai trò phân loại, tạo thành cụm “college environment” (môi trường đại học). Tính từ “dynamic” (năng động) bổ nghĩa cho tính chất của toàn bộ môi trường đó nên phải đứng ở vị trí đầu tiên. Trật tự đúng là: Tính từ (Quality) + Danh từ phụ (Type) + Danh từ chính.

Chọn D. dynamic college environment

→ ...eager to work in a dynamic college environment.

Dịch nghĩa: ...háo hức được làm việc trong một môi trường đại học năng động.

Câu 3:

Job responsibilities include leading small-group or one-to-one tutoring sessions; helping students improve their reading, writing, speaking, and listening skills; and providing feedback (11) ______ assignments and language use.

A. with       

B. at                      
C. in                     
D. on

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. with (prep): với.

B. at (prep): tại, ở.

C. in (prep): trong.

D. on (prep): trên, về.

Ta có cấu trúc đi kèm giới từ cố định: provide/give feedback on something (cung cấp phản hồi / nhận xét về vấn đề gì).

Chọn D. on

→ ...providing feedback on assignments and language use.

Dịch nghĩa: ...cung cấp những phản hồi về các bài tập và việc sử dụng ngôn ngữ.

Câu 4:

Applicants (12) ______ have a strong grasp of English, good communication skills, and at least a bachelor’s degree in English, Education, Linguistics, ........

A. can         

B. might              
C. should            
D. may

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. can (modal v): có thể (chỉ khả năng hiện tại).

B. might (modal v): có thể (chỉ khả năng xảy ra với xác suất thấp).

C. should (modal v): nên, cần (chỉ sự mong đợi, lời khuyên hoặc yêu cầu hợp lý).

D. may (modal v): có thể (chỉ sự xin phép hoặc khả năng).

Trong một bản tin tuyển dụng, để đưa ra những yêu cầu tiêu chuẩn hoặc sự kỳ vọng đối với ứng viên, người ta thường dùng động từ khuyết thiếu “should” (nên/cần phải có) hoặc “must” (bắt buộc phải có). Trong 4 đáp án, “should” là lựa chọn chính xác nhất để diễn đạt yêu cầu năng lực.

Chọn C. should

→ Applicants should have a strong grasp of English...

Dịch nghĩa: Các ứng viên cần (nên) có sự nắm vững về tiếng Anh...

Câu 5:

Applicants (12) ______ have a strong grasp of English, good communication skills, and at least a bachelor’s degree in English, Education, Linguistics, or (13) ______ related fields.

A. another  
B. every               
C. others              
D. other

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. another: một (lĩnh vực) khác (+ danh từ đếm được số ít).

B. every: mọi, mỗi (+ danh từ đếm được số ít).

C. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).

D. other: những (người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “fields” (các lĩnh vực). Do đó, ta bắt buộc phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa.

Chọn D. other

→ ...Linguistics, or other related fields.

Dịch nghĩa: ...Ngôn ngữ học, hoặc các lĩnh vực liên quan khác.

Câu 6:

(14) ______ is given to those with prior tutoring or teaching experience.

A. Preference                           

B. Preferably      
C. Prefer          
D. Preferable

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. Preference (n): sự ưu tiên, sự thiên vị.

B. Preferably (adv): tốt nhất là.

C. Prefer (v): thích hơn, ưu tiên hơn.

D. Preferable (adj): được thích hơn, đáng giá hơn.

Khoảng trống nằm ở đầu câu và đứng trước động từ to be “is given”. Do đó, ta cần một Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ. Ta có cấu trúc bị động xuất phát từ cụm give preference to somebody (dành sự ưu tiên cho ai đó) → Preference is given to somebody (Sự ưu tiên được dành cho ai đó).

Chọn A. Preference

Preference is given to those with prior tutoring or teaching experience.

Dịch nghĩa: Sự ưu tiên được dành cho những người đã có kinh nghiệm gia sư hoặc giảng dạy từ trước.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Love English? Become a Tutor and Help Students Succeed!

The College of Education is looking for enthusiastic and capable tutors to support our students in (9) taking their English to the next level. This is a wonderful opportunity for individuals who are passionate about teaching and eager to work in a (10) dynamic college environment. Job responsibilities include leading small-group or one-to-one tutoring sessions; helping students improve their reading, writing, speaking, and listening skills; and providing feedback (11) on assignments and language use.

Applicants (12) should have a strong grasp of English, good communication skills, and at least a bachelor’s degree in English, Education, Linguistics, or (13) other related fields. Tutors may work up to 18 hours per week. Entry-level salary is $20 per hour, depending on qualifications and experience. (14) Preference is given to those with prior tutoring or teaching experience.

Apply now: thecollegeofedtutoringservice@uao.edu

Yêu Thích Tiếng Anh? Hãy Trở Thành Gia Sư Và Giúp Các Sinh Viên Thành Công!

Trường Cao đẳng (Đại học) Giáo dục đang tìm kiếm những gia sư nhiệt huyết và có năng lực để hỗ trợ sinh viên của chúng tôi trong việc (9) đưa tiếng Anh của họ lên một tầm cao mới. Đây là một cơ hội tuyệt vời dành cho những cá nhân đam mê giảng dạy và háo hức được làm việc trong một (10) môi trường đại học năng động. Các trách nhiệm công việc bao gồm dẫn dắt các buổi học gia sư theo nhóm nhỏ hoặc một kèm một; giúp sinh viên cải thiện các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe; đồng thời cung cấp những phản hồi (11) về các bài tập và việc sử dụng ngôn ngữ.

Các ứng viên (12) cần có sự nắm vững về tiếng Anh, kỹ năng giao tiếp tốt và có ít nhất bằng cử nhân về tiếng Anh, Giáo dục, Ngôn ngữ học, hoặc (13) các lĩnh vực liên quan khác. Gia sư có thể làm việc tối đa 18 giờ mỗi tuần. Mức lương khởi điểm là 20 đô la mỗi giờ, tùy thuộc vào bằng cấp và kinh nghiệm. (14) Sự ưu tiên được dành cho những người đã có kinh nghiệm gia sư hoặc giảng dạy từ trước.

Ứng tuyển ngay tại: thecollegeofedtutoringservice@uao.edu

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. bodily, but not genetically, extinct species 
B. all extinct species
C. genetically, but not bodily, extinct species 
D. truly extinct species

Lời giải

Cụm từ “such animals” ở đoạn 1 chỉ ______.

A. bodily, but not genetically, extinct species: các loài đã tuyệt chủng về thể xác nhưng không tuyệt chủng về di truyền (Đúng)

B. all extinct species: tất cả các loài đã tuyệt chủng

C. genetically, but not bodily, extinct species: các loài đã tuyệt chủng về di truyền nhưng không tuyệt chủng về thể xác

D. truly extinct species: các loài đã tuyệt chủng thực sự

Thông tin (Đoạn 1): Many extinct species... may now be reclassified as “bodily, but not genetically, extinct”... Developments in genetic technology may one day help bring such animals back to life.

(Nhiều loài đã tuyệt chủng... giờ đây có thể được phân loại lại là “tuyệt chủng về mặt thể xác, nhưng không tuyệt chủng về mặt di truyền”... Những tiến bộ trong công nghệ di truyền một ngày nào đó có thể giúp đưa những loài động vật như vậy sống lại.)

→ “such animals” thay thế cho những loài được phân loại là tuyệt chủng về thể xác nhưng không tuyệt chủng về di truyền.

Chọn A.

Lời giải

A. action (n): hành động.

B. task (n): nhiệm vụ.

C. practice (n): thực hành, thói quen, thông lệ, tín ngưỡng.

D. exercise (n): bài tập, sự rèn luyện.

Ta có cụm từ kết hợp (collocation) cố định: religious practice (sự thực hành tôn giáo, thông lệ tôn giáo, tín ngưỡng).

Chọn C. practice

→ Plant-based eating in Vietnam has long been connected to thuần chay – food rooted in religious practice...

Dịch nghĩa: Việc ăn uống dựa trên thực vật ở Việt Nam từ lâu đã gắn liền với khái niệm thuần chay – loại thức ăn bắt nguồn từ những thông lệ tôn giáo...

Câu 3

A. emphasize the increasing competitiveness of the intellectual world
B. explain the secretive nature of successful economic innovation
C. stress the high demand and value placed on human brainpower
D. highlight the extent of talented people’s influence on the world economy

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. which manufacturers have long falsely claimed make smoking safer
B. which manufacturers have long falsely claimed making smoking safer
C. these have long been falsely claimed by manufacturers making smoking safer
D. manufacturers have long falsely claimed them to make smoking safer

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. the high costs                                           
B. the emotional commitment
C. the uncertainty of success                       
D. the lengthy research process

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP