khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/05/2026 20 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 11.

Master the Art of Floral Design – Weekend Workshop

Join us on October 12th at the City Community Center for an inspiring Floral Design Masterclass! (6) _____ you are a complete beginner or a seasoned decorator, this course will spark your creativity. Participants will explore various styles, witnessing classic arrangements, modern minimalist displays, and sustainable floristry.

The event will also feature live demonstrations (7) _____ by award-winning florists, offering a deeper understanding of floral harmony. This workshop is a golden opportunity for art lovers and event planners to discover hidden talents and (8) _____ new artistic hobbies. By the end of the session, every participant (9) _____ their very own masterpiece to take home.

Don’t miss this incredible chance to show your (10) _____ to floral art, making a lasting (11) _____ on your home decor!

For more information, visit https://floralmasterclass.org

(6) _____ you are a complete beginner or a seasoned decorator, this course will spark your creativity. Participants will explore various styles, witnessing classic arrangements

A. Whether 

B. Because           
C. Although        
D. Unless

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. Whether (conj): Cho dù, liệu rằng (thường đi với or tạo thành cấu trúc whether... or... - cho dù... hay...).

B. Because (conj): Bởi vì.

C. Although (conj): Mặc dù.

D. Unless (conj): Trừ khi.

Phía sau khoảng trống có xuất hiện từ “or”. Cấu trúc Whether... or... được dùng để diễn tả ý nghĩa “cho dù thế này hay thế kia thì kết quả vẫn vậy”.

Chọn A. Whether

Whether you are a complete beginner or a seasoned decorator, this course will spark your creativity.

Dịch nghĩa: Cho dù bạn là một người mới bắt đầu hoàn toàn hay một người trang trí dày dạn kinh nghiệm, khóa học này cũng sẽ khơi dậy sự sáng tạo của bạn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The event will also feature live demonstrations (7) _____ by award-winning florists, offering a deeper understanding of floral harmony.

A. led         

B. leading            
C. lead                 
D. are led

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. led (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).

B. leading (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

C. lead (v): động từ nguyên mẫu.

D. are led: động từ chia thì hiện tại đơn (bị động).

Đây là hiện tượng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho cụm danh từ “live demonstrations” (các buổi trình diễn trực tiếp). Các buổi trình diễn này không tự dẫn dắt mà “được dẫn dắt / điều hành” bởi các chuyên gia cắm hoa (có giới từ “by” phía sau). Mệnh đề đầy đủ là: which are led by.... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.

Chọn A. led

→ The event will also feature live demonstrations led by award-winning florists...

Dịch nghĩa: Sự kiện cũng sẽ có các buổi trình diễn trực tiếp được dẫn dắt bởi các chuyên gia cắm hoa từng đoạt giải thưởng...

Câu 3:

This workshop is a golden opportunity for art lovers and event planners to discover hidden talents and (8) _____ new artistic hobbies.

A. get on    

B. put through     
C. take up            
D. look for

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. get on (phr.v): lên (xe, tàu), tiến bộ, có quan hệ tốt với ai.

B. put through (phr.v): nối máy (điện thoại), làm cho ai phải trải qua điều gì khó khăn.

C. take up (phr.v): bắt đầu một thói quen, sở thích mới, chiếm (thời gian, không gian).

D. look for (phr.v): tìm kiếm.

Phía sau khoảng trống là “new artistic hobbies” (những sở thích nghệ thuật mới). Ta có cụm từ cực kỳ phổ biến trong tiếng Anh: take up a hobby (bắt đầu một sở thích).

Chọn C. take up

→ ...discover hidden talents and take up new artistic hobbies.

Dịch nghĩa: ...khám phá những tài năng tiềm ẩn và bắt đầu những sở thích nghệ thuật mới.

Câu 4:

By the end of the session, every participant (9) _____ their very own masterpiece to take home.

A. created   

B. will have created                          
C. creates         
D. will be created

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. created: quá khứ đơn.

B. will have created: tương lai hoàn thành.

C. creates: hiện tại đơn.

D. will be created: tương lai đơn (bị động).

Trong câu có chứa cụm từ chỉ thời gian “By the end of the session” (Vào lúc kết thúc buổi học). Giới từ “By + thời gian trong tương lai” là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì Tương lai hoàn thành (will have + V3/ed), diễn tả một hành động sẽ hoàn tất tính đến một thời điểm nào đó trong tương lai. Chủ ngữ “every participant” mang nghĩa chủ động.

Chọn B. will have created

→ By the end of the session, every participant will have created their very own masterpiece to take home.

Dịch nghĩa: Vào lúc kết thúc buổi học, mỗi người tham gia sẽ hoàn thành (tạo ra xong) kiệt tác của riêng mình để mang về nhà.

Câu 5:

Don’t miss this incredible chance to show your (10) _____ to floral art, .........

A. commit  

B. committed       
C. commitment   
D. committee

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. commit (v): cam kết, phạm (lỗi, tội).

B. committed (adj/v-ed): tận tâm, đã cam kết.

C. commitment (n): sự cam kết, sự tận tâm, sự cống hiến.

D. committee (n): ủy ban.

Phía trước khoảng trống là tính từ sở hữu “your” (của bạn), do đó ta bắt buộc phải điền một danh từ. Theo ngữ nghĩa, ta cần từ “sự tận tâm / sự cam kết” (commitment) thay vì “ủy ban” (committee). Hơn nữa, ta có cấu trúc show one's commitment to something (thể hiện sự tận tâm/cam kết đối với điều gì).

Chọn C. commitment

→ Don’t miss this incredible chance to show your commitment to floral art...

Dịch nghĩa: Đừng bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời này để thể hiện sự tận tâm của bạn đối với nghệ thuật cắm hoa...

Câu 6:

Don’t miss this incredible chance to show your (10) _____ to floral art, making a lasting (11) _____ on your home decor!

A. difference                            

B. impact             
C. consequence                             
D. mark

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. difference (n): sự khác biệt (thường đi với giới từ to: make a difference to).

B. impact (n): sự tác động, ảnh hưởng (thường đi với giới từ on: make/have an impact on).

C. consequence (n): hậu quả (thường đi với giới từ for/of).

D. mark (n): dấu ấn (thường dùng leave a mark on, ít dùng make a mark on).

Ta có cụm kết hợp từ cố định (collocation): make a lasting impact on something (tạo ra một tác động lâu dài đối với cái gì).

Chọn B. impact

→ ...making a lasting impact on your home decor!

Dịch nghĩa: ...tạo ra một tác động lâu dài đối với việc trang trí ngôi nhà của bạn!

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Master the Art of Floral Design – Weekend Workshop

Join us on October 12th at the City Community Center for an inspiring Floral Design Masterclass! (6) Whether you are a complete beginner or a seasoned decorator, this course will spark your creativity. Participants will explore various styles, witnessing classic arrangements, modern minimalist displays, and sustainable floristry.

The event will also feature live demonstrations (7) led by award-winning florists, offering a deeper understanding of floral harmony. This workshop is a golden opportunity for art lovers and event planners to discover hidden talents and (8) take up new artistic hobbies. By the end of the session, every participant (9) will have created their very own masterpiece to take home.

Don’t miss this incredible chance to show your (10) commitment to floral art, making a lasting (11) impact on your home decor!

For more information, visit https://floralmasterclass.org

Làm Chủ Nghệ Thuật Thiết Kế Hoa – Hội Thảo Cuối Tuần

Hãy tham gia cùng chúng tôi vào ngày 12 tháng 10 tại Trung tâm Cộng đồng Thành phố để tham dự một Lớp học Chuyên gia Thiết kế Hoa đầy cảm hứng! (6) Cho dù bạn là một người mới bắt đầu hoàn toàn hay một người trang trí dày dạn kinh nghiệm, khóa học này cũng sẽ khơi dậy sự sáng tạo của bạn. Những người tham gia sẽ được khám phá nhiều phong cách khác nhau, chứng kiến những kiểu cắm hoa cổ điển, những cách bài trí tối giản hiện đại và nghệ thuật cắm hoa bền vững.

Sự kiện cũng sẽ có các buổi trình diễn trực tiếp (7) được dẫn dắt bởi các chuyên gia cắm hoa từng đoạt giải thưởng, mang đến một sự thấu hiểu sâu sắc hơn về sự hài hòa của các loài hoa. Buổi hội thảo này là một cơ hội vàng dành cho những người yêu nghệ thuật và các nhà tổ chức sự kiện để khám phá những tài năng tiềm ẩn và (8) bắt đầu những sở thích nghệ thuật mới. Vào lúc kết thúc buổi học, mỗi người tham gia (9) sẽ hoàn thành (tạo ra xong) kiệt tác của riêng mình để mang về nhà.

Đừng bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời này để thể hiện (10) sự tận tâm của bạn đối với nghệ thuật cắm hoa, tạo ra một (11) tác động lâu dài đối với việc trang trí ngôi nhà của bạn!

Để biết thêm thông tin, hãy truy cập https://floralmasterclass.org

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Thứ tự sắp xếp đúng: D. b – a – e – c – d

b. The shift towards electric vehicles (EVs) is accelerating globally at an unprecedented rate.

a. One major benefit is the massive reduction in greenhouse gas emissions compared to gas-powered cars.

e. This green transition, however, faces significant hurdles regarding the public charging infrastructure.

c. Many consumers still worry that finding a charging station on long road trips will be extremely difficult.

d. Addressing this infrastructure gap is therefore crucial for the widespread adoption of green transport.

Dịch nghĩa:

b. Sự chuyển dịch sang xe điện (EV) đang tăng tốc trên toàn cầu với một tốc độ chưa từng có.

a. Một lợi ích lớn là việc giảm thiểu khổng lồ lượng khí thải nhà kính so với các loại xe chạy bằng xăng.

e. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi xanh này đang phải đối mặt với những trở ngại đáng kể liên quan đến cơ sở hạ tầng sạc công cộng.

c. Nhiều người tiêu dùng vẫn lo lắng rằng việc tìm kiếm một trạm sạc trong những chuyến đi đường dài sẽ vô cùng khó khăn.

d. Do đó, việc giải quyết khoảng trống về cơ sở hạ tầng này là rất quan trọng đối với sự phổ biến rộng rãi của giao thông xanh.

Chọn D.

Câu 2

A. which integrate to hands-on project work and coding skills alongside conventional subjects
B. to be integrated at hands-on project work and coding skills alongside conventional subjects
C. integrated to hands-on project work and coding skills alongside conventional subjects
D. integrating hands-on project work and coding skills alongside conventional subjects

Lời giải

Mệnh đề chính: “...forward-thinking institutions are restructuring their curricula” (...các tổ chức giáo dục có tư duy tiến bộ đang tái cấu trúc chương trình giảng dạy của họ). Khoảng trống (12) nằm sau dấu phẩy, dùng để giải thích cách thức hoặc hành động đi kèm với việc tái cấu trúc đó. Chúng ta cần một hiện tại phân từ (V-ing) để tạo thành mệnh đề phân từ chỉ hành động diễn ra đồng thời do cùng một chủ thể (“institutions”) thực hiện.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. cái mà tích hợp vào... (Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “which” có thể dùng được nhưng giới từ “to” đi sau “integrate” là sai cấu trúc).

B. to be integrated at... (Động từ nguyên mẫu thể bị động không phù hợp về ngữ pháp và ý nghĩa).

C. integrated to... (Quá khứ phân từ mang nghĩa bị động → Sai vì nhà trường là người chủ động thực hiện việc “tích hợp”).

D. tích hợp các dự án thực hành và kỹ năng lập trình cùng với các môn học truyền thống (Sử dụng V-ing “integrating” mang nghĩa chủ động, cấu trúc “integrate something alongside something” cực kỳ chuẩn xác).

Đáp án D cung cấp một cụm phân từ hoàn chỉnh, giải thích rõ hành động “tái cấu trúc” của các trường học diễn ra như thế nào.

Chọn D.

→ Across the globe, forward-thinking institutions are restructuring their curricula, integrating hands-on project work and coding skills alongside conventional subjects.

Dịch nghĩa: Trên toàn cầu, các tổ chức giáo dục có tư duy tiến bộ đang tái cấu trúc chương trình giảng dạy của họ, tích hợp các dự án thực hành và kỹ năng lập trình cùng với các môn học truyền thống.

Câu 3

A. a rare clinical anomaly that requires immediate epidemiological studies
B. an unspoken burden limited only to the high school environment
C. occasional pre-exam jitters that affect millions of adolescents
D. a pervasive and chronic psychological crisis of the modern generation

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. adapt      

B. adopt               
C. admit               
D. adjust

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. soil toxicity                                               
B. ocean temperatures               
C. atmospheric pressure                                                          
D. wildlife movements

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP