khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/05/2026 64 Lưu

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình dưới đây:

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình dưới đây:

1. Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là
A. \(1\).
2. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có  (ảnh 1)

1. Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\)

A. \(1\).

2. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị cực đại bằng

B. \(2\).

3. Đồ thị hàm số \(h\left( x \right) = \frac{{x - 4}}{{f\left( x \right) - 5}}\) có số đường tiệm cận là

C. \(3\).

4. Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {4x - {x^2}} \right) + \frac{1}{3}{x^3} - 3{x^2} + 8x + \frac{1}{3}\) trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) bằng

D. \(5\).

 

E. \(7\).

 

F. \(12\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1 – B; 2 – D; 3 – C; 4 – F

Hàm số đã cho có hai điểm cực trị tại \(x = 0\) và \(x = 4.\) Giá trị cực đại của hàm số là \(y = 5\).

Xét hàm số \(h\left( x \right) = \frac{{x - 4}}{{f\left( x \right) - 5}}\).

Từ bảng biến thiên, ta thấy phương trình \(f\left( x \right) = 5\) có một nghiệm \(x = 4\) và một nghiệm \(x = a < 0.\) Nhận thấy rằng \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} \frac{{x - 4}}{{f\left( x \right) - 5}} = + \infty \) và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ + }} \frac{{x - 4}}{{f\left( x \right) - 5}} = + \infty \]. Vậy đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận đứng.

Ta cũng có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x - 4}}{{f\left( x \right) - 5}} = 0\), do tử số là đa thức bậc nhất trong khi mẫu số là đa thức bậc ba. Vậy đồ thị hàm số đã cho có một đường tiệm cận ngang.

Tóm lại, đồ thị hàm số đã cho có ba đường tiệm cận.

Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {4x - {x^2}} \right) + \frac{1}{3}{x^3} - 3{x^2} + 8x + \frac{1}{3}\) trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\).

Ta có

\(\begin{array}{l}g'\left( x \right) = \left( {4 - 2x} \right)f'\left( {4x - {x^2}} \right) + {x^2} - 6x + 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2\left( {2 - x} \right)f'\left( {4x - {x^2}} \right) + \left( {x - 4} \right)\left( {x - 2} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {2 - x} \right)\left[ {2f'\left( {4x - {x^2}} \right) - \left( {x - 4} \right)} \right]\end{array}\)

Xét hàm số \(u\left( x \right) = 4x - {x^2}\), trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) có \(3 \le u\left( x \right) \le 4\) suy ra \(f'\left( {u\left( x \right)} \right) \ge 0\), hơn nữa \(x - 4 < 0\) với \(x \in \left[ {1;3} \right]\). Vậy nên \(2f'\left( {4x - {x^2}} \right) - \left( {x - 4} \right) \ge 0,\,\forall x \in \left[ {1;3} \right]\), dấu xảy ra khi \(x = 4.\)

Trên \(\left[ {1;3} \right]\), phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) có một nghiệm \(x = 2.\)

\(\begin{array}{l}g\left( 1 \right) = f\left( 3 \right) + \frac{{17}}{3}\\g\left( 3 \right) = f\left( 3 \right) + \frac{{19}}{3}\\g\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) + 7 = 12\end{array}\)

Do \(f\left( 3 \right) < f\left( 4 \right)\) và \(\frac{{17}}{3} < \frac{{19}}{3} < 7\) nên giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) bằng 12.

Đáp án: 1 – B; 2 – D; 3 – C; 4 – F.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Xác suất để người đó hút thuốc lá là \(14\% \).

Đúng
Sai

2. Nếu người đó bị ung thư phổi thì xác suất người đó hút thuốc lá lớn hơn \(80\% \).

Đúng
Sai

3. Xác suất để người đó bị ung thư phổi là \(14\% \).

Đúng
Sai

4. Dựa theo kết quả khảo sát trên ta thấy, người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi cao gấp khoảng \(14\) lần (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) so với người không hút thuốc lá.

Đúng
Sai

Lời giải

1. Sai. Gọi \(A\) là biến cố “Người đó có hút thuốc lá”.

Gọi \(B\) là biến cố “Người đó bị ung thư phổi”.

Ta có xác suất người đó hút thuốc lá \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1124 + 1126}}{{10000}} = \frac{{2250}}{{10000}} = \frac{9}{{40}} = 22,5\% \).

2. Đúng. Số người bị ung thư phổi là \(n\left( B \right) = 1124 + 276 = 1400\).

Ta có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{{1124}}{{1400}} \approx 80,29\% > 80\% \).

3. Đúng. Ta có \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1400}}{{10000}} = 14\% \).

4. Đúng. Ta tính \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {BA} \right)}}{{P\left( A \right)}}\)\( = \frac{{1124}}{{2250}} = \frac{{562}}{{1125}}\).

Tính \(P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}}\)\( = \frac{{276}}{{7750}}\).

Vậy \(\frac{{P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{562}}{{1125}}:\frac{{276}}{{7750}} \approx 14\).

Lời giải

Đáp án:

0,3

Đáp án: 0,3.

Gọi biến cố \(A:\) “Bé An được mẹ dẫn theo khi đi mua sắm”; biến cố \(B:\) “Bé An được mẹ mua đồ chơi”.

Ta cần tính \(P\left( {B|\bar A} \right).\)

Theo đề bài, ta có: \(P\left( A \right) = \frac{2}{5};P\left( {\bar A} \right) = \frac{3}{5};P\left( {B|A} \right) = 70\% = \frac{7}{{10}};P\left( {A|B} \right) = \frac{{14}}{{23}}.\)

Ta có \(P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{2}{5} \cdot \frac{7}{{10}} \cdot \frac{{23}}{{14}} = \frac{{23}}{{50}}.\)

Mặt khác, theo công thức xác suất toàn phần:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) \Leftrightarrow \frac{{23}}{{50}} = \frac{2}{5} \cdot \frac{7}{{10}} + \frac{3}{5} \cdot P\left( {B|\bar A} \right) \Leftrightarrow P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{3}{{10}} = 0,3.\)

Câu 3

1. Đường tròn có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 4\).

Đúng
Sai

2. Parabol có phương trình là \(y = f\left( x \right) = - \frac{1}{2}{x^2} + 2x\).

Đúng
Sai

3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), trục tung, trục hoành và đường thẳng \(x = 4\) bằng \(\frac{8}{3}\).

Đúng
Sai

4. Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng \(16\left( {\pi - \frac{1}{3}} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

1. \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Đúng
Sai

2. Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) là \(2{a^3}\).

Đúng
Sai

3. Sin góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

Đúng
Sai

4. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(AC\) và \(SB\) là \(\frac{{2a}}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 4\,;\,0} \right)\).

Đúng
Sai

2. Ta có \(a + b + c + d = - 2\).

Đúng
Sai

3. Khoảng cách từ \(M\left( {1\,;\, - 8} \right)\) đến đường thẳng đi qua các điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(\sqrt 5 \).

Đúng
Sai

4. Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

1. Tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( { - 1;2;1} \right)\).

Đúng
Sai

2. Điểm \(A\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

Đúng
Sai

3. Phương trình mặt cầu \[\left( {S'} \right)\] tâm \(A\) đi qua điểm \(B\) là: \[{x^2}\, + \,{\left( {y - 2} \right)^2}\, + \,{z^2}\, = \,72\].

Đúng
Sai

4. Tổng \(a + b + c\) bằng 1.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP