khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 5 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in the following question.

a. Engaging in consistent physical activity offers numerous benefits for overall well-being.

b. Therefore, by dedicating time to fitness routine, individuals can boost their energy and productivity.

c. For example, activities like jogging or swimming can enhance heart and reduce stress levels.

d. Moreover, regular exercise strengthens muscles and bone, contributing to better physical endurance.

e. In summary, prioritizing an active lifestyle is key to maintaining both mental and physical health.

A a-c-d-b-e                   

B. a-b-d-e-c                  
C. a-d-c-b-e                
D c-b-a-d-e

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

(a) Tham gia vào hoạt động thể chất thường xuyên mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tổng thể. - (c) Ví dụ, các hoạt động như chạy bộ hoặc bơi lội có thể tăng cường sức khỏe tim mạch và giảm mức độ căng thẳng. - (d) Hơn nữa, tập thể dục thường xuyên giúp làm săn chắc cơ bắp và xương, góp phần cải thiện sức bền thể chất. - (b) Do đó, bằng cách dành thời gian cho thói quen tập thể dục, mỗi cá nhân có thể tăng cường năng lượng và năng suất làm việc của mình. - (e) Tóm lại, việc ưu tiên một lối sống năng động là chìa khóa để duy trì cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Efforts to enhance job satisfaction haven't been made by small firms.
B. Job dissatisfaction can lead to low motivation and productivity.
C. Everyone tries to work hard for financial reasons rather than fulfillment.
D. The number of people who cannot find joy in their work is low.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: However, they don't love their work, and they feel unhappy. And because they are unhappy, they may not work hard.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, họ lại không yêu thích công việc của mình và cảm thấy không hạnh phúc. Và chính vì không hạnh phúc, họ có thể sẽ không làm việc chăm chỉ.

Câu 2

A. stopped                    

B. must wait                          
C. Owing to                      
D. late

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sửa lại: must wait => had to wait

Động từ khuyết thiếu "must" chỉ dùng cho các tình huống ở hiện tại hoặc tương lai. Khi muốn diễn tả một sự bắt buộc, bổn phận phải làm gì trong quá khứ, ta bắt buộc phải sử dụng dạng quá khứ của nó là "had to".

Hướng dẫn dịch: Vì trận mưa lớn, chúng tôi đã đến cuộc họp muộn và phải chờ cho đến khi trời tạnh mưa.

Câu 3

A. is designed      

B. designing                 
C. designed 
D. which designs

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. b-a-c                        

B. b-c-a                        
C. a-c-b                          
D. c-a-b

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Young people rarely use modern electronic devices in their daily life.
B. Young people are not allowed to use common modern electronic devices every day.
C. Using modern electronic devices is quite common among the young in their daily life.
D. Modern electronic devices are not common with young people every day.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. belongings              

B. help                
C. community                  
D. freedom

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. can                                  

B. should             
C. could                           
D. can't

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP