khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 58 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

 Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ \(Oxyz\) được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí \(A\left( { - 3;4;9} \right)\), một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí \(B\left( {6;16; - 4} \right)\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt sàn. Một robot tự hành \(M\) di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến \(A\) bằng \[{\rm{15 m}}\]. Biết rằng robot \(M\) có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến \(B\) và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất. 
Chọn D \({u_3} = {u_1} + 2d = 1 + 2 \cdot ( - 2) = 1 - 4 =  - 3\). (ảnh 1)

a) Điểm \[H\] có tọa độ là \(\left( { - 3;4;0} \right)\).
Đúng
Sai
b) Khoảng cách từ cảm biến \[B\] đến mặt sàn nhà máy là \({\rm{5\;m}}\).
Đúng
Sai
c) Trong quá trình di chuyển, khoảng cách từ robot \[M\] đến điểm \[H\] luôn không đổi và bằng \({\rm{12\;m}}\).
Đúng
Sai
d) Khi quá trình đồng bộ dữ liệu đạt độ ổn định cao nhất, khoảng cách giữa robot \[M\] và cảm biến \[B\]\({\rm{6\;m}}\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a) Đúng | b) Sai c) Đúng | d) Sai

a) Vì \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow H\left( { - 3;4;0} \right)\) nên a ĐÚNG.

b) Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right):d\left( {B,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| { - 4} \right| = 4\) nên b SAI.

c) Xét tam giác \(AHM\) vuông tại  \(H\).

Ta có \(M{H^2} = A{M^2} - A{H^2} = {15^2} - {9^2} = 144 \Rightarrow MH = 12\) nên c ĐÚNG.

d) Độ ổn định cao nhất khi khoảng cách  \(MB\)nhỏ nhất.

Gọi \(M\left( {x;y;0} \right)\) . Vì \(MH = 12\) nên \(M\) nằm trên đường tròn tâm \(H\left( { - 3;4;0} \right)\) bán kính \(R = 12\)  trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Điểm \(B'\)  là hình chiếu của \(B\) lên mặt sàn \( \Rightarrow B'\left( {6;16;0} \right)\).

Ta có \(MB = \sqrt {MB{'^2} + BB{'^2}}  = \sqrt {MB{'^2} + {4^2}} \).

\(MB\) nhỏ nhất khi \(MB'\)  nhỏ nhất khi \(M\) là giao điểm của đoạn thẳng \(HB'\) với đường tròn tâm  \(H\).

\(HB' = \sqrt {{{\left( {6 - \left( { - 3} \right)} \right)}^2} + {{\left( {16 - 4} \right)}^2}}  = 15\).

Khi đó \(MB{'_{\min }} = HB' - R = 15 - 12 = 3 \Rightarrow M{B_{\min }} = \sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5\). Vậy d SAI.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

130

Đáp án: 130.

Thời gian di chuyển của một chuyến đi với khoảng cách 60 km là: \(t = \frac{{60}}{v}\) (giờ).

Theo quy định, thời gian di chuyển không vượt quá 1 giờ 30 phút (1,5 giờ), do đó ta có bất phương trình: \(\frac{{60}}{v} \le 1,5 \Leftrightarrow v \ge 40\).

Tàu chạy không quá \(55\,{\rm{km/h}}\): \(v \le 55\).

Kết hợp lại, tập xác định của \(v\) là: \(v \in \left[ {40\,;\,55} \right]\).

Chi phí vận hành trong 1 giờ là: \(100{v^3} + 4000000\) (đồng).

Tổng chi phí vận hành cho một chuyến đi là hàm số \(f\left( v \right)\), được tính bằng chi phí 1 giờ nhân với thời gian di chuyển: \(f\left( v \right) = \left( {100{v^3} + 4{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000} \right)\,.\,\frac{{60}}{v} = 6000{v^2} + \frac{{240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{v}\).

Ta có: \(f'\left( v \right) = 12000v - \frac{{240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{{v^2}}} = \frac{{12000{v^3} - 240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{{v^2}}}\).

Cho \(f'\left( v \right) = 0\)\( \Rightarrow \)\(12000{v^3} - 240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000 = 0\)\( \Leftrightarrow {v^3} = 20000\)\( \Leftrightarrow v = \sqrt[3]{{20000}} \approx 27,14\).

Ta có bảng biến thiên:

Giá vé mỗi hành khách phải trả là 130 nghìn đồng. (ảnh 1)

\( \Rightarrow \) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {40\,;\,55} \right]\] đạt được tại \(v = 40\).

\( \Rightarrow \) Tổng chi phí thấp nhất là: \(\min f\left( v \right) = 15{\mkern 1mu} 600{\mkern 1mu} 000\)(đồng).

Lợi nhuận mục tiêu \(\left( {25\% } \right)\) là: \(0,25\,.\,15{\mkern 1mu} 600{\mkern 1mu} 000 = 3{\mkern 1mu} 900{\mkern 1mu} 000\)

Tổng doanh thu cần đạt được là: \(15{\mkern 1mu} 600{\mkern 1mu} 000 + 3{\mkern 1mu} 900{\mkern 1mu} 000 = 19{\mkern 1mu} 500{\mkern 1mu} 000\) (đồng).

Giá vé mỗi hành khách phải trả cho 150 khách là: \(\frac{{19{\mkern 1mu} 500{\mkern 1mu} 000}}{{150}} = 130{\mkern 1mu} 000\) (đồng)

Giá vé mỗi hành khách phải trả là 130 nghìn đồng.

Câu 2

Trong một mô hình kinh tế, hàm cung \(y = S\left( x \right)\) là giá của một sản phẩm khi nhà sản xuất sẵn sàng bán ra x sản phẩm, hàm cầu \(y = D\left( x \right)\) là giá của một sản phẩm khi người tiêu dùng có nhu cầu mua x sản phẩm. Điểm cắt nhau \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) của đồ thị hàm cầu và hàm cung được gọi là điểm cân bằng thị trường. Các nhà kinh tế gọi thặng dư tiêu dùng là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang \(y = {y_0}\) và trục tung. Tương tự, thặng dư sản xuất là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị của hàm cung, đường ngang \(y = {y_0}\) và trục tung (Hình vẽ). 
Giá vé mỗi hành khách phải trả là 130 nghìn đồng. (ảnh 1)
Xem xét thị trường tấm pin năng lượng mặt trời thế hệ mới được mô hình hóa theo mô hình kinh tế này. Hàm cầu là \(p = D\left( x \right) = 4 - 0,2x\) (triệu đồng/tấm). Hàm cung là \(y = S\left( x \right) = 0,4 + 0,1x + \frac{1}{m}{x^2}\) (triệu đồng/tấm). Trong đó \(x\) là sản lượng (đơn vị: nghìn sản phẩm), \(p\) là giá bán (đơn vị: triệu đồng/sản phẩm) và \(m\) là chỉ số hiệu quả công nghệ  (\(m > 0\)). Biết rằng tại trạng thái cân bằng thị trường, thặng dư sản xuất đạt được là \(4,2\) tỷ đồng. Tại thời điểm này, thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu tỷ đồng?

Lời giải

Đáp án:

0,4

Đáp án: \[0,4\].

Hoành độ \({x_0}\) thoả đẳng thức \(4 - 0,2{x_0} = 0,4 + 0,1{x_0} + \frac{1}{m}x_0^2\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{m} = \frac{{3,6 - 0,3{x_0}}}{{x_0^2}}\;\left( {{x_0} < 12} \right)\).

Theo đề, \({S_{xs}} = \int\limits_0^{{x_0}} {\left( {{y_0} - \left( {0,4 + 0,1x + \frac{1}{m}{x^2}} \right)} \right)dx}  = \int\limits_0^{{x_0}} {\left( {3,6 - 0,2{x_0} - 0,1x - \frac{{3,6 - 0,3{x_0}}}{{x_0^2}}{x^2}} \right)dx}  = 4,2\).

\( \Leftrightarrow \left( {3,6 - 0,2{x_0}} \right){x_0} - 0,05x_0^2 - \frac{{3,6 - 0,3{x_0}}}{{3x_0^2}}x_0^3 = 4,2\)\( \Leftrightarrow 0,15x_0^2 - 2,4{x_0} + 4,2 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 14\;\left( l \right)\\{x_0} = 2\;\left( n \right)\end{array} \right.\).

Với \({x_0} = 2\) suy ra \({y_0} = 3,6\) và \({S_{td}} = \int\limits_0^2 {\left( {4 - 0,2x - 3,6} \right)dx}  = \int\limits_0^2 {\left( {0,4 - 0,2x} \right)dx}  = 0,4\).

Câu 3

a) [NB] Tại thời điểm khóa học vừa kết thúc, bạn thành nhớ được \(94\% \) kiến thức.
Đúng
Sai
b) [TH] Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau \(t\) tháng kết thúc khóa học là \(f'\left( t \right) = - \frac{{12}}{{3t + 1}}\).
Đúng
Sai
c) [TH] Tại thời điểm sau \(3\) tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là \(1,2\% \)/tháng.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Biết rằng tại một thời điểm, tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành luôn gấp \(3\) lần tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Công. Tại thời điểm kết thúc khóa học, bạn Công nhớ được \(96\% \) kiến thức. Sau \(3\) tháng, lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được hơn \(85\% \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống hoa cúc là \(0,6\).
Đúng
Sai
b) Biết rằng chuyên gia đã chọn được hạt giống hoa cúc, xác suất để hạt giống đó không nảy mầm là \(0,1\).
Đúng
Sai
c) Xác suất chuyên gia chọn được hạt nảy mầm là \(0,84\).
Đúng
Sai
d) Một hạt giống sau khi quét kiểm tra, máy đã báo “Đạt”. Xác suất để hạt giống đó thực sự không nảy mầm nhỏ hơn \(0,02\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP