Trong không gian , cho các điểm \[A\left( {3; - 1;4} \right)\], \[B\left( { - 2;3;3} \right)\]Các điểm \[M,N\] thay đổi sao cho \[M\] luôn thuộc mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\] và \[\overrightarrow {MN\,} = \left( { - 2; - 2;1} \right)\].
Quảng cáo
Trả lời:
a. Sai
Ta có \[A(3; - 1;4)\] có hình chiếu vuông góc trên mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]là\[{A_1}(3, - 1,0)\] và\[{A_1}\] là trung điểm của \[AA'\]. Suy ra tọa độ điểm đối xứng của \[A(3; - 1;4)\]qua mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]là \[A'(3; - 1; - 4)\].
b. Đúng
![a. Sai Ta có \[A(3; - 1;4)\] có hình chiếu vuông góc trên mặt phẳn (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture4-1779840046.png)
Ta có \[\overrightarrow {MN\,} = \left( { - 2; - 2;1} \right)\] nên \[MN = \sqrt {{{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2} + {1^2}} \]
Khi đó \[AM + MN + NB = AM + NB + 3\]. Bài toán trở thành tìm \[AM + NB\] nhỏ nhất với \[M \in ({\rm{Ox}}y)\]
Do vecto \[\overrightarrow {MN\,} ( - 2; - 2;1)\]cố định.
Dựng \[\overrightarrow {BD\,} = \overrightarrow {NM\,} \]tìm được \[D(0,5,2)\]cố định, tứ giác \[MNBD\] là hình bình hành suy ra \[NB = MD\]
+)\[AM = A'M\] nên \[AM + NB = A'M + MD \ge A'D\]. Dấu bằng xảy ra khi \[A',M,D\]thẳng hàng tức là \[M = (\,Oxy) \cap A'D\]
+) \[A'D = \sqrt {{{(0 - 3)}^2} + {{(5 + 1)}^2} + {{(2 + 4)}^2}} \, = 9\]
+ Giá trị nhỏ nhất \[AM + NB = 9\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của \[AM + MN + NB = 9 + 3 = 12\]
c. Đúng
\[C\] là điểm thuộc mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]nên gọi \[C(x;y;0)\]
Ta có
\[\overrightarrow {AB\,} = ( - 5;4; - 1);\overrightarrow {AC\,} = (x - 3;y + 1; - 4)\]
Do thẳng hàng nên ta có \[\overrightarrow {AC\,} = k\overrightarrow {AB\,} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - x = - 5k\\y + 1 = 4k\\ - 4 = - k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 17\\y = 15\\k = 4\end{array} \right.\,hay\,C( - 17;15;0)\]
Khi đó \[\overrightarrow {CA\,} = (20; - 16;4) = 4(5; - 4;1),\, \Leftrightarrow \overrightarrow {CB\,} (15; - 12;3) = 3(5; - 4;1)\]
Vậy \[\overrightarrow {CA\,} = \frac{4}{3}\overrightarrow {CB\,} \]
d. Sai
Ta có \[D(0,5,2) \Rightarrow \,a = 0,\,b = 5,c = 2\]nên \[a + \,b + c = 7\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 12,3.
|
|
|
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho:
Gốc tọa độ \(O\) trùng với điểm \(A(0,0)\).
Trục \(Ox\) chứa đoạn \(AB\).
Trục \(Oy\) chứa đoạn \(AD\).
Theo giả thiết, các đường tròn có bán kính \(R = 1\) và tâm là trung điểm của\(AD,\,AB\).
Suy ra độ dài cạnh hình vuông là \(2\,{\rm{cm}}\).
Ta có tọa độ các điểm: \(A(0;0)\), \(B(2;0)\), \(D(0;2)\).
Xác định phương trình các đường biên của miền \((R)\)
Miền (R) được giới hạn phía trên bởi hai cung tròn nối tiếp nhau tại điểm \((1;1)\):
Cung thứ nhất: Nằm trên đường tròn tâm \(M(0;1)\) (trung điểm \(AD\)), bán kính \(R = 1\).
Phương trình đường tròn: \({x^2} + {(y - 1)^2} = 1\).
Vì phần miền này nằm phía trên đường \(y = 1\) nên ta có phương trình nhánh trên là:
\(y = {f_1}(x) = 1 + \sqrt {1 - {x^2}} \quad ;x \in [0,1]\)
Cung thứ hai: Nằm trên đường tròn tâm \(N(1;0)\) (trung điểm \(AB\)), bán kính \(R = 1\).
Phương trình đường tròn: \({(x - 1)^2} + {y^2} = 1\).
Vì phần này nằm trên trục \(Ox\) nên ta có phương trình nhánh trên là:
\(y = {f_2}(x) = \sqrt {1 - {{(x - 1)}^2}} \quad ;x \in [1,2]\)
Tính thể tích khối tròn xoay
Thể tích \(V\) khi quay miền \((R)\) quanh trục \(Ox\) (tức cạnh \(AB\)) là tổng thể tích của hai phần:
\(V = \pi \int_0^1 {{{\left( {{f_1}\left( x \right)} \right)}^2}dx + } \pi \int_1^2 {{{\left( {{f_2}\left( x \right)} \right)}^2}dx = {V_1} + {V_2}} \)
Tính \({V_1}\):
\({V_1} = \pi \int_0^1 {{{\left( {1 + \sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2}} dx = \pi \int_0^1 {\left( {2 - {x^2} + 2\sqrt {1 - {x^2}} } \right)} dx = \pi \left( {\frac{5}{3} + 2 \cdot \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}\)
Tính \({V_2}\):
Phần này thực chất là thể tích của nửa khối cầu bán kính R=1.
\({V_2} = \pi \int_1^2 {\left( {1 - {{(x - 1)}^2}} \right)} dx = \frac{{2\pi }}{3}\)
Tổng thể tích:
\(V = {V_1} + {V_2} = \left( {\frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}} \right) + \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{7\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2} \approx 12,265{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 6
Gọi \(\overrightarrow v \) là vectơ vận tốc của cabin, ta có \(\overrightarrow v = k\overrightarrow u \) với \(k > 0\)
\( \Rightarrow k = \frac{{\left| {\overrightarrow v } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}} = \frac{4}{{\sqrt {{0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {6^2}} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\) \( \Rightarrow \overrightarrow v = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\overrightarrow u = \left( {0; - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\frac{{6\sqrt {10} }}{5}} \right)\)
Do đó, \(\overrightarrow {AM} = t\overrightarrow v = 5\overrightarrow v = 5\left( {0; - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\frac{{6\sqrt {10} }}{5}} \right) = \left( {0; - 2\sqrt {10} ;6\sqrt {10} } \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 2 = 0\\b - 1 = - 2\sqrt {10} \\c - 5 = 6\sqrt {10} \end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1 - 2\sqrt {10} \\c = 5 + 6\sqrt {10} \end{array} \right.\) \( \Rightarrow M\left( { - 2;1 - 2\sqrt {10} ;5 + 6\sqrt {10} } \right)\)
\( \Rightarrow a + 3b + c = - 2 + 3\left( {1 - 2\sqrt {10} } \right) + \left( {5 + 6\sqrt {10} } \right) = 6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




![Đáp án: 19. Đặt \[A\] là biến cố: “Tam giác thu được là tam giác vuông”. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture8-1779840237.png)