khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/05/2026 133 Lưu

Trong không gian , cho các điểm \[A\left( {3; - 1;4} \right)\], \[B\left( { - 2;3;3} \right)\]Các điểm \[M,N\] thay đổi sao cho \[M\] luôn thuộc mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]\[\overrightarrow {MN\,} = \left( { - 2; - 2;1} \right)\].

a) Điểm đối xứng với  qua mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\] có tọa độ \[( - 3;1;4)\].
Đúng
Sai
b) Giá trị nhỏ nhất của \[AM + MN + NB\] là \[12\].
Đúng
Sai
c) \[C\] là điểm thuộc mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\] thỏa mãn \[A,B,C\] thẳng hàng, khi đó \[\overrightarrow {CA\,} = \frac{4}{3}\overrightarrow {CB\,} \].
Đúng
Sai
d) \[D(a;b;c)\] là điểm thỏa mãn \[\overrightarrow {BD\,} = \overrightarrow {NM\,} \]. Khi đó \[a + b + c = 1\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Sai

Ta có \[A(3; - 1;4)\] có hình chiếu vuông góc trên mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]là\[{A_1}(3, - 1,0)\] và\[{A_1}\] là trung điểm của \[AA'\]. Suy ra tọa độ điểm đối xứng của \[A(3; - 1;4)\]qua mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]là \[A'(3; - 1; - 4)\].

b. Đúng

 a. Sai  Ta có \[A(3; - 1;4)\] có hình chiếu vuông góc trên mặt phẳn (ảnh 1)

Ta có \[\overrightarrow {MN\,}  = \left( { - 2; - 2;1} \right)\] nên \[MN = \sqrt {{{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2} + {1^2}} \]

Khi đó \[AM + MN + NB = AM + NB + 3\]. Bài toán trở thành tìm \[AM + NB\] nhỏ nhất với \[M \in ({\rm{Ox}}y)\]

Do vecto \[\overrightarrow {MN\,} ( - 2; - 2;1)\]cố định.

Dựng \[\overrightarrow {BD\,}  = \overrightarrow {NM\,} \]tìm được \[D(0,5,2)\]cố định, tứ giác \[MNBD\] là hình bình hành suy ra \[NB = MD\]

+)\[AM = A'M\] nên \[AM + NB = A'M + MD \ge A'D\]. Dấu bằng xảy ra khi \[A',M,D\]thẳng hàng tức là \[M = (\,Oxy) \cap A'D\]

+) \[A'D = \sqrt {{{(0 - 3)}^2} + {{(5 + 1)}^2} + {{(2 + 4)}^2}} \, = 9\]

+ Giá trị nhỏ nhất \[AM + NB = 9\]

Vậy giá trị nhỏ nhất của \[AM + MN + NB = 9 + 3 = 12\]

c. Đúng

\[C\] là điểm thuộc mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]nên gọi \[C(x;y;0)\]

Ta có

\[\overrightarrow {AB\,}  = ( - 5;4; - 1);\overrightarrow {AC\,}  = (x - 3;y + 1; - 4)\]

Do  thẳng hàng nên ta có \[\overrightarrow {AC\,}  = k\overrightarrow {AB\,}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - x =  - 5k\\y + 1 = 4k\\ - 4 =  - k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 17\\y = 15\\k = 4\end{array} \right.\,hay\,C( - 17;15;0)\]

Khi đó \[\overrightarrow {CA\,}  = (20; - 16;4) = 4(5; - 4;1),\, \Leftrightarrow \overrightarrow {CB\,} (15; - 12;3) = 3(5; - 4;1)\]

Vậy \[\overrightarrow {CA\,}  = \frac{4}{3}\overrightarrow {CB\,} \]

d. Sai

Ta có \[D(0,5,2) \Rightarrow \,a = 0,\,b = 5,c = 2\]nên \[a + \,b + c = 7\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

12,3

Đáp án: 12,3.

Tổng thể tích: (ảnh 2)

Tổng thể tích: (ảnh 3)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho:

Gốc tọa độ \(O\) trùng với điểm \(A(0,0)\).

Trục \(Ox\) chứa đoạn \(AB\).

Trục \(Oy\) chứa đoạn \(AD\).

Theo giả thiết, các đường tròn có bán kính \(R = 1\) và tâm là trung điểm của\(AD,\,AB\).

Suy ra độ dài cạnh hình vuông là \(2\,{\rm{cm}}\).

Ta có tọa độ các điểm: \(A(0;0)\), \(B(2;0)\), \(D(0;2)\).

Xác định phương trình các đường biên của miền \((R)\)

Miền (R) được giới hạn phía trên bởi hai cung tròn nối tiếp nhau tại điểm \((1;1)\):

Cung thứ nhất: Nằm trên đường tròn tâm \(M(0;1)\) (trung điểm \(AD\)), bán kính \(R = 1\).

Phương trình đường tròn: \({x^2} + {(y - 1)^2} = 1\).

Vì phần miền này nằm phía trên đường \(y = 1\) nên ta có phương trình nhánh trên là:

\(y = {f_1}(x) = 1 + \sqrt {1 - {x^2}} \quad ;x \in [0,1]\)

Cung thứ hai: Nằm trên đường tròn tâm \(N(1;0)\) (trung điểm \(AB\)), bán kính \(R = 1\).

Phương trình đường tròn: \({(x - 1)^2} + {y^2} = 1\).

Vì phần này nằm trên trục \(Ox\) nên ta có phương trình nhánh trên là:

\(y = {f_2}(x) = \sqrt {1 - {{(x - 1)}^2}} \quad ;x \in [1,2]\)

Tính thể tích khối tròn xoay

Thể tích \(V\) khi quay miền \((R)\) quanh trục \(Ox\) (tức cạnh \(AB\)) là tổng thể tích của hai phần:

\(V = \pi \int_0^1 {{{\left( {{f_1}\left( x \right)} \right)}^2}dx + } \pi \int_1^2 {{{\left( {{f_2}\left( x \right)} \right)}^2}dx = {V_1} + {V_2}} \)

Tính \({V_1}\):

\({V_1} = \pi \int_0^1 {{{\left( {1 + \sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2}} dx = \pi \int_0^1 {\left( {2 - {x^2} + 2\sqrt {1 - {x^2}} } \right)} dx = \pi \left( {\frac{5}{3} + 2 \cdot \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}\)

Tính \({V_2}\):

Phần này thực chất là thể tích của nửa khối cầu bán kính R=1.

\({V_2} = \pi \int_1^2 {\left( {1 - {{(x - 1)}^2}} \right)} dx = \frac{{2\pi }}{3}\)

Tổng thể tích:

\(V = {V_1} + {V_2} = \left( {\frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}} \right) + \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{7\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2} \approx 12,265{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).

Lời giải

Đáp án:

18

Đáp án: \(18\).

 Đáp án: 32  Gọi x là số xe loại A cần thuê \[0 \le (ảnh 1)

Kẻ \(AM \bot CD\).

Vì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(M\) là trung điểm \(CD\).

Khi đó \(\left[ {S,CD,B} \right] = \widehat {SMA}\)

Xét \(SAM\) vuông tại \(A\) có \(AM = \frac{{SA}}{{\tan {{60}^0}}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 3\). Do đó \(AD = 2\sqrt 3 \).

Vì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(ABC\)là tam giác đều cạnh nên \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABC}} = 2.\frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4} = 6\sqrt 3 \).

Vậy \({V_{SABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{1}{3}.6\sqrt 3 .3\sqrt 3  = 18\).