Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền \((R)\) (phần được tô màu trong hình vẽ dưới) quanh trục \(AB\).

Miền \((R)\) được giới hạn bởi các cạnh \(AB,AD\) của hình vuông \(ABCD\) và các cung phần tư của các đường tròn bán kính bằng \(1cm\) với tâm lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD,AB\). Tính thể tích của vật trang trí đó theo đơn vị \(c{m^3}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền \((R)\) (phần được tô màu trong hình vẽ dưới) quanh trục \(AB\).

Miền \((R)\) được giới hạn bởi các cạnh \(AB,AD\) của hình vuông \(ABCD\) và các cung phần tư của các đường tròn bán kính bằng \(1cm\) với tâm lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD,AB\). Tính thể tích của vật trang trí đó theo đơn vị \(c{m^3}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 12,3.
|
|
|
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho:
Gốc tọa độ \(O\) trùng với điểm \(A(0,0)\).
Trục \(Ox\) chứa đoạn \(AB\).
Trục \(Oy\) chứa đoạn \(AD\).
Theo giả thiết, các đường tròn có bán kính \(R = 1\) và tâm là trung điểm của\(AD,\,AB\).
Suy ra độ dài cạnh hình vuông là \(2\,{\rm{cm}}\).
Ta có tọa độ các điểm: \(A(0;0)\), \(B(2;0)\), \(D(0;2)\).
Xác định phương trình các đường biên của miền \((R)\)
Miền (R) được giới hạn phía trên bởi hai cung tròn nối tiếp nhau tại điểm \((1;1)\):
Cung thứ nhất: Nằm trên đường tròn tâm \(M(0;1)\) (trung điểm \(AD\)), bán kính \(R = 1\).
Phương trình đường tròn: \({x^2} + {(y - 1)^2} = 1\).
Vì phần miền này nằm phía trên đường \(y = 1\) nên ta có phương trình nhánh trên là:
\(y = {f_1}(x) = 1 + \sqrt {1 - {x^2}} \quad ;x \in [0,1]\)
Cung thứ hai: Nằm trên đường tròn tâm \(N(1;0)\) (trung điểm \(AB\)), bán kính \(R = 1\).
Phương trình đường tròn: \({(x - 1)^2} + {y^2} = 1\).
Vì phần này nằm trên trục \(Ox\) nên ta có phương trình nhánh trên là:
\(y = {f_2}(x) = \sqrt {1 - {{(x - 1)}^2}} \quad ;x \in [1,2]\)
Tính thể tích khối tròn xoay
Thể tích \(V\) khi quay miền \((R)\) quanh trục \(Ox\) (tức cạnh \(AB\)) là tổng thể tích của hai phần:
\(V = \pi \int_0^1 {{{\left( {{f_1}\left( x \right)} \right)}^2}dx + } \pi \int_1^2 {{{\left( {{f_2}\left( x \right)} \right)}^2}dx = {V_1} + {V_2}} \)
Tính \({V_1}\):
\({V_1} = \pi \int_0^1 {{{\left( {1 + \sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2}} dx = \pi \int_0^1 {\left( {2 - {x^2} + 2\sqrt {1 - {x^2}} } \right)} dx = \pi \left( {\frac{5}{3} + 2 \cdot \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}\)
Tính \({V_2}\):
Phần này thực chất là thể tích của nửa khối cầu bán kính R=1.
\({V_2} = \pi \int_1^2 {\left( {1 - {{(x - 1)}^2}} \right)} dx = \frac{{2\pi }}{3}\)
Tổng thể tích:
\(V = {V_1} + {V_2} = \left( {\frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}} \right) + \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{7\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2} \approx 12,265{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(18\).

Kẻ \(AM \bot CD\).
Vì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(M\) là trung điểm \(CD\).
Khi đó \(\left[ {S,CD,B} \right] = \widehat {SMA}\)
Xét \(SAM\) vuông tại \(A\) có \(AM = \frac{{SA}}{{\tan {{60}^0}}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 3\). Do đó \(AD = 2\sqrt 3 \).
Vì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(ABC\)là tam giác đều cạnh nên \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABC}} = 2.\frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4} = 6\sqrt 3 \).
Vậy \({V_{SABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{1}{3}.6\sqrt 3 .3\sqrt 3 = 18\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 6
Gọi \(\overrightarrow v \) là vectơ vận tốc của cabin, ta có \(\overrightarrow v = k\overrightarrow u \) với \(k > 0\)
\( \Rightarrow k = \frac{{\left| {\overrightarrow v } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}} = \frac{4}{{\sqrt {{0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {6^2}} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\) \( \Rightarrow \overrightarrow v = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\overrightarrow u = \left( {0; - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\frac{{6\sqrt {10} }}{5}} \right)\)
Do đó, \(\overrightarrow {AM} = t\overrightarrow v = 5\overrightarrow v = 5\left( {0; - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\frac{{6\sqrt {10} }}{5}} \right) = \left( {0; - 2\sqrt {10} ;6\sqrt {10} } \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 2 = 0\\b - 1 = - 2\sqrt {10} \\c - 5 = 6\sqrt {10} \end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1 - 2\sqrt {10} \\c = 5 + 6\sqrt {10} \end{array} \right.\) \( \Rightarrow M\left( { - 2;1 - 2\sqrt {10} ;5 + 6\sqrt {10} } \right)\)
\( \Rightarrow a + 3b + c = - 2 + 3\left( {1 - 2\sqrt {10} } \right) + \left( {5 + 6\sqrt {10} } \right) = 6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



![Đáp án: 19. Đặt \[A\] là biến cố: “Tam giác thu được là tam giác vuông”. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture8-1779840237.png)