khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 183 Lưu

Thí sinh điền đáp án hoặc hiệu số của phương án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.

Độ tan của NaHCO3 ở 20 oC và 40 oC lần lượt là 9,6 g/100 g nước và 12,7 g/100 g nước. Khi giảm nhiệt độ của 225,4 gam dung dịch NaHCO3 bão hòa từ 40 oC xuống 20 oC thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là bao nhiêu gam?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3.1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.1

Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: \[\frac{{112,7.{\rm{ }}12,7}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}12,7}} = 12,70{\rm{ }}\left( g \right).\]

Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.

Bảo toàn khối lượng: \(x + \frac{{(112,7 - x).9,6}}{{100 + 9,6}} = 12,7 \Rightarrow x = 3,1.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

12

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 12

- Phát biểu (1) đúng. Isopropyl formate có công thức cấu tạo: HCOOCH(CH3)2.

- Phát biểu (2) đúng. 3 đồng phân ester khác là: HCOO-CH2-CH2-CH3; CH3-COO-CH2-CH3; CH3-CH2-COO-CH3.

- Phát biểu (3) sai. Y có 4 đồng phân thỏa mãn: (HCOO)2C2H4; (COOCH3)2; CH3-OOC-CH2-COOH; CH3-CH2-OOC-COOH.

- Phát biểu (4) sai. X là ester no, mạch hở; Y có thể là ester no, mạch hở hoặc hợp chất tạp chức.

- Phát biểu (5) sai. X có tham gia phản ứng tráng bạc, Y có đồng phân (HCOO)2C2H4 tham gia phản ứng tráng bạc.

Lời giải

Đáp án:

1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 3

- Biện pháp (1): Tăng áp suất của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức chiều giảm số mol khí → Chiều thuận.

- Biện pháp (2): Tăng nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt → Chiều nghịch.

- Biện pháp (3): Tách NH3 ra khỏi hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm NH3 → Chiều thuận.

- Biện pháp (4): Sử dụng chất xúc tác là bột Fe: Không thay đổi trạng thái cân bằng.

Câu 5

A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.    
B. Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.    
C. Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.    
D. Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP