khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 106 Lưu

Hòa tan 12,675 gam một oleum A vào nước được 300 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10 mL dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,25M thì kết quả cho ở bảng sau:

Chuẩn độ

Lần 1

Lần 2

Lần 3

V dung dịch NaOH 0,25M (mL)

39,9

40,0

40,1

Khối lượng phân tử của oleum là bao nhiêu amu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

338

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 338.

\[{\overline V _{NaOH}} = \frac{{39,9 + 40,0 + 40,1}}{3} = 40{\rm{ }}mL\] nNaOH = 0,04.0,25 = 0,01 mol

\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}}trong{\rm{ }}10{\rm{ }}mL{\rm{ }}Y = 0,005\;mol;}\\{ \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}}trong{\rm{ }}300{\rm{ }}mL{\rm{ }}Y = 0,15{\rm{ }}mol.}\end{array}\]

A dạng \[{H_2}S{O_4}.kS{O_3}\left( {\frac{{0,15}}{{k + 1}}{\rm{ }}mol} \right)\].

\[{M_A} = 80k + 98 = \frac{{12,675\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)}}{{0,15}} \Rightarrow k = 3.\]

Vậy A là H2SO4.3SO3 → MA = 338.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3.1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.1

Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: \[\frac{{112,7.{\rm{ }}12,7}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}12,7}} = 12,70{\rm{ }}\left( g \right).\]

Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.

Bảo toàn khối lượng: \(x + \frac{{(112,7 - x).9,6}}{{100 + 9,6}} = 12,7 \Rightarrow x = 3,1.\)

Lời giải

Đáp án:

12

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 12

- Phát biểu (1) đúng. Isopropyl formate có công thức cấu tạo: HCOOCH(CH3)2.

- Phát biểu (2) đúng. 3 đồng phân ester khác là: HCOO-CH2-CH2-CH3; CH3-COO-CH2-CH3; CH3-CH2-COO-CH3.

- Phát biểu (3) sai. Y có 4 đồng phân thỏa mãn: (HCOO)2C2H4; (COOCH3)2; CH3-OOC-CH2-COOH; CH3-CH2-OOC-COOH.

- Phát biểu (4) sai. X là ester no, mạch hở; Y có thể là ester no, mạch hở hoặc hợp chất tạp chức.

- Phát biểu (5) sai. X có tham gia phản ứng tráng bạc, Y có đồng phân (HCOO)2C2H4 tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 6

A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.    
B. Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.    
C. Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.    
D. Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP