khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 118 Lưu

Rutin là hợp chất hữu cơ có trong nụ hoa hòe, nó có tác dụng làm giảm các chứng suy giảm tĩnh mạch, giảm cholesterol trong máu. Ngoài ra rutin còn được dùng để điều chế thuốc quercetin có tác dụng chống oxy hóa mạnh, kháng viêm, chống dị ứng, ngăn ngừa tế bào ung thư. Công thức cấu tạo của rutin (bên trái) và quercetin (bên phải) như hình dưới đây:

Rutin là hợp chất hữu cơ có trong nụ hoa hòe, nó có tác dụng làm giảm các chứng suy giảm tĩnh mạch, giảm cholesterol trong máu. Ngoài ra rutin còn được dùng để điều chế thuốc quercetin có tác dụng chống oxy hóa mạnh, kháng viêm, chống dị ứng (ảnh 1)

Trong môi trường acid, một phân tử rutin phản ứng với hai phân tử nước thu được sản phẩm gồm quercetin, glucose và rhamnose. Cho các phát biểu sau:

    (1) Công thức phân tử của rhamnose C5H10O5.

    (2) Để sản xuất 1 triệu viên thuốc (mỗi viên có khối lượng 500 mg, chứa 96,64% quercetin về khối lượng) cần 4009,74 kg bột hoa hòe. (Biết hàm lượng rutin trong bột hoa hòe là 30,20%, phần còn lại không tạo ra quercetin; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất đạt 80%).

    (3) Phân tử quercetin có 5 nhóm -OH phenol.

    (4) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rutin thu được 27 mol CO2 và 15 mol H2O.

    (5) Công thức phân tử của quercetin là C15H10O7.

Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

45

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 45

- Phát biểu (1) sai: Rutin + 2H2O → quercetin + glucose (C6H12O6) + rhamnose.

Công thức phân tử của rutin là C27H30O16, quercetin là C15H10O7 Rhamnose là C6H12O5.

Phản ứng: C27H30O16 + 2H2O → C15H10O7 + C6H12O6 + C6H12O5.

- Phát biểu (2) sai.

\[{m_{{C_{15}}{H_{10}}{O_7}}} = 1000000.0,5.96,64\% = 483200{\rm{ }}gam = 483,2{\rm{ }}kg.\]

m hoa hòe \[ = \frac{{483,2.610}}{{302.30,2\% .80\% }} = 4039,74\]tấn.

- Phát biểu (3) sai. Phân tử quercetin có 4 nhóm -OH phenol.

- Phát biểu (4) đúng. Đốt 1 mol C27H30O16 thu được 27 mol CO2 và 15 mol H2O.

- Phát biểu (5) đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3.1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.1

Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: \[\frac{{112,7.{\rm{ }}12,7}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}12,7}} = 12,70{\rm{ }}\left( g \right).\]

Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.

Bảo toàn khối lượng: \(x + \frac{{(112,7 - x).9,6}}{{100 + 9,6}} = 12,7 \Rightarrow x = 3,1.\)

Lời giải

Đáp án:

12

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 12

- Phát biểu (1) đúng. Isopropyl formate có công thức cấu tạo: HCOOCH(CH3)2.

- Phát biểu (2) đúng. 3 đồng phân ester khác là: HCOO-CH2-CH2-CH3; CH3-COO-CH2-CH3; CH3-CH2-COO-CH3.

- Phát biểu (3) sai. Y có 4 đồng phân thỏa mãn: (HCOO)2C2H4; (COOCH3)2; CH3-OOC-CH2-COOH; CH3-CH2-OOC-COOH.

- Phát biểu (4) sai. X là ester no, mạch hở; Y có thể là ester no, mạch hở hoặc hợp chất tạp chức.

- Phát biểu (5) sai. X có tham gia phản ứng tráng bạc, Y có đồng phân (HCOO)2C2H4 tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 5

A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.    
B. Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.    
C. Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.    
D. Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP