khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 12 Lưu

Trong công nghiệp, người ta tổng hợp ammonia theo phương trình sau:

N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)              \({\Delta _r}H_{298}^0\)= -91,8 kJ

Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận người ta tiến hành các biện pháp như sau:

(1): Tăng áp suất của hệ;                  (2): Tăng nhiệt độ của hệ;

(3): Tách NH3 ra khỏi hệ;                 (4): Sử dụng chất xúc tác là bột Fe.

Liệt kê phát biểu đúng theo kí hiệu số.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1 và 3

- Biện pháp (1): Tăng áp suất của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức chiều giảm số mol khí → Chiều thuận.

- Biện pháp (2): Tăng nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt → Chiều nghịch.

- Biện pháp (3): Tách NH3 ra khỏi hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm NH3 → Chiều thuận.

- Biện pháp (4): Sử dụng chất xúc tác là bột Fe: Không thay đổi trạng thái cân bằng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dựa vào phổ khối lượng thấy neon có 3 đồng vị bền: \[{}^{20}Ne\,(91,7\% );\,{}^{21}Ne\,(0,3\% );\,{}^{22}Ne\,(8\% ).\]

Nguyên tử khối trung bình của Ne: \(\overline {{A_{Ne}}} = \frac{{20.91,7 + 21.0,3 + 22.8}}{{100}} = 20,163.\)

Câu 4

A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho - nhận với các phối tử.    
B. Phối tử ở trong phức trên là anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] và phân tử H2O.    
C. Mỗi anion \[{C_2}O_4^{2 - }\] sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.    
D. Mỗi phân tử H2O sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu.    
B. ở anode xảy ra sự khử: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.    
C. ở cathode xảy ra sự oxi hóa: 2H2O + 2e → H2 + 2OH.    
D. ở anode xảy ra sự oxi hóa: Cu → Cu2+ + 2e.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả.    
2. Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO4 theo nhiệt độ.    
3. Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng.    
4. Ở 40°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,168 gam.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[3{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 335,7{\rm{ }}kJ.\]    
B. \[3{N_2}{H_4}\left( g \right)\; \to 4N{H_3}\left( l \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 335,7{\rm{ }}kJ.\]    
C. \[{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 111,9{\rm{ }}kJ.\]    
D. \[3{N_2}{H_4}\left( l \right)\; \to 4N{H_3}\left( g \right) + {N_2}\left( g \right)\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 111,9{\rm{ }}kJ.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP