PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: “Độ tan của CaSO4 giảm khi tăng nhiệt độ” như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư CaSO4.2H2O (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20°C, 40°C, 60°C, 80°C). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.
• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.
• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của CaSO4 theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:
Nhiệt độ (°C)
20
40
60
80
Độ tan (g/100 mL nước)
0,285
0,168
0,162
0,155
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: “Độ tan của CaSO4 giảm khi tăng nhiệt độ” như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư CaSO4.2H2O (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20°C, 40°C, 60°C, 80°C). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.
• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.
• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của CaSO4 theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:
|
Nhiệt độ (°C) |
20 |
40 |
60 |
80 |
|
Độ tan (g/100 mL nước) |
0,285 |
0,168 |
0,162 |
0,155 |
Quảng cáo
Trả lời:
(a) Đúng, độ tan phụ thuộc nhiệt độ nên khi lọc cũng phải giữ nhiệt độ không thay đổi để tránh sai số.
(b) Đúng
(c) Sai, kết quả thu được chứng tỏ độ tan của CaSO4 giảm khi nhiệt độ tăng.
(d) Sai, ở 40oC, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là \[\frac{{0,168.25}}{{100}} = 0,042{\rm{ }}gam\](do chỉ cô cạn 25 mL nước lọc).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp số : 46,9
Hướng dẫn giải
m saccharose kết tinh = x tấn
\[ \to {\rm{ }}\frac{{117.420}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}420}} = \frac{{{\rm{ }}x + \left( {117--x} \right).211,5}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}211,5}}\]→ x = 46,9 tấn
Câu 2
Lời giải
(a) Sai, khi mạ bạc, tại cathode xảy ra phản ứng: Ag+ + 1e → Ag
Vì vậy dung dịch điện phân phải là dung dịch chứa Ag+ với nồng độ đủ lớn, do đó không thể thay AgNO3 bằng Cu(NO3)2.
(b) Đúng, khi anode làm bằng Ag tinh khiết thì nồng độ Ag+ trong dung dịch coi như không thay đổi vì:
Anode: Ag → Ag+ + 1e
Cathode: Ag+ + 1e → Ag
Nếu không có các phản ứng phụ thì lượng Ag tan ở anode đúng bằng lượng Ag bám vào cathode, do đó lượng Ag+ trong dung dịch không đổi.
(c) Sai, thanh Ag tinh khiết làm anode, vật cần mạ làm cathode.
(d) Đúng, khi mạ 2 lớp: mAg = 3,14.30².0,001.2.10,5 = 59,346 gam
\[H = {\rm{ }}92\% {\rm{ }}n\^e n{\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{59,346.96500}}{{108.2,5.92\% }}{\rm{ }} = {\rm{ }}23055s{\rm{ }} = {\rm{ }}6,4h\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
