khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 20 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: “Độ tan của CaSO4 giảm khi tăng nhiệt độ” như sau:

• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư CaSO4.2H2O (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20°C, 40°C, 60°C, 80°C). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.

• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.

• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của CaSO4 theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:

Nhiệt độ (°C)

20

40

60

80

Độ tan (g/100 mL nước)

0,285

0,168

0,162

0,155

a) Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng.    
Đúng
Sai
b) Ở 60°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,05 gam.   
Đúng
Sai
c) Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO4 theo nhiệt độ.    
Đúng
Sai
d) Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

(a) Đúng, độ tan phụ thuộc nhiệt độ nên khi lọc cũng phải giữ nhiệt độ không thay đổi để tránh sai số.

(b) Đúng

(c) Sai, kết quả thu được chứng tỏ độ tan của CaSO4 giảm khi nhiệt độ tăng.

(d) Sai, ở 40oC, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là \[\frac{{0,168.25}}{{100}} = 0,042{\rm{ }}gam\](do chỉ cô cạn 25 mL nước lọc).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(a) Sai, khi mạ bạc, tại cathode xảy ra phản ứng: Ag+ + 1e → Ag

Vì vậy dung dịch điện phân phải là dung dịch chứa Ag+ với nồng độ đủ lớn, do đó không thể thay AgNO3 bằng Cu(NO3)2.

(b) Đúng, khi anode làm bằng Ag tinh khiết thì nồng độ Ag+ trong dung dịch coi như không thay đổi vì:

Anode: Ag → Ag+ + 1e

Cathode: Ag+ + 1e → Ag

Nếu không có các phản ứng phụ thì lượng Ag tan ở anode đúng bằng lượng Ag bám vào cathode, do đó lượng Ag+ trong dung dịch không đổi.

(c) Sai, thanh Ag tinh khiết làm anode, vật cần mạ làm cathode.

(d) Đúng, khi mạ 2 lớp: mAg = 3,14.30².0,001.2.10,5 = 59,346 gam

\[H = {\rm{ }}92\% {\rm{ }}n\^e n{\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{59,346.96500}}{{108.2,5.92\% }}{\rm{ }} = {\rm{ }}23055s{\rm{ }} = {\rm{ }}6,4h\]

Câu 3

a) Hỗn hợp muối Z có thể được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng.    
Đúng
Sai
b) Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1,0 gam chất béo. Một loại chất béo chứa 97,02% chất X và 1,41% oleic acid về khối lượng, còn lại là các tạp chất không tham gia phản ứng với KOH. Chỉ số xà phòng hoá của chất béo trên là 179,2. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).    
Đúng
Sai
c) Dung dịch chất Y khi đun nóng với copper (II) hydroxide trong môi trường base thu được kết tủa đỏ gạch.    
Đúng
Sai
d) Acid béo tương ứng với gốc acid ở vị trí (3) thuộc loại acid béo omega-3.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được 3,0 mol muối của chất Y và 2,0 mol muối của chất Z thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 7,0 mol.    
Đúng
Sai
b) Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).    
Đúng
Sai
c) Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.    
Đúng
Sai
d) Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP