khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 78 Lưu

“Phần lớn …(1)… là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

A. lipid. 
B. enzyme. 
C. carbohydrate.
D. peptide.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Ở bước 2, burette chỉ được tráng bằng nước cất rồi thêm vào dung dịch KMnO4 khi burette vẫn còn ướt.
B. Trước khi tiến hành chuẩn độ, ở đầu burette có bóng khí, nhưng biến mất trong quá trình chuẩn độ.
C. Pipette chỉ được tráng bằng nước cất và vẫn còn ướt khi lấy 10 mL dung dịch FeSO4 ở bước 1.
D. Dung dịch FeSO4 không được acid hóa kỹ dẫn đến sự hình thành một ít MnO2 trong quá trình chuẩn độ ở bước 3.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phản ứng chuẩn độ: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O

Công thức tính: CM FeSO₄ =

Như vậy CM FeSO₄ bị giảm khi VddKMnO₄ đọc được nhỏ hơn lượng lẽ ra phải dùng hoặc Vdd FeSO₄ lấy vào thực tế ít hơn 10 mL.

A. Nước cất làm loãng dung dịch KMnO₄ trên burette. Do đó, nồng độ thực tế của KMnO₄ nhỏ hơn 0,022M. Để phản ứng hết với Fe²⁺, ta sẽ cần một thể tích VddKMnO₄ lớn hơn bình thường. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

B. Khi bóng khí mất đi, thể tích dung dịch lấp đầy khoảng trống đó sẽ được tính vào thể tích chuẩn độ trên thước đo, dù nó không tham gia phản ứng. Điều này làm VddKMnO₄ đọc được lớn hơn thực tế. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

C. Nước cất trong pipette làm loãng dung dịch FeSO₄ khi lấy mẫu. Vì vậy, số mol Fe²⁺ thực tế trong bình tam giác ít hơn lượng trong 10 mL dung dịch gốc. Do đó, ta cần ít KMnO₄ hơn để chuẩn độ (VddKMnO₄ nhỏ). Khi lắp VddKMnO₄ nhỏ này vào công thức tính (với giả định mẫu vẫn là 10 mL chuẩn), nồng độ FeSO₄ tính toán được sẽ thấp hơn thực tế.

D. Một phân tử KMnO₄ lúc này chỉ nhận 3e thay vì 5e. Để oxy hóa hết cùng một lượng Fe²⁺, ta sẽ phải dùng nhiều KMnO₄ hơn. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

Câu 2

a) X là cellulose – thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây.
Đúng
Sai
b) Giai đoạn [1] có xảy ra phản ứng thủy phân và lên men rượu.
Đúng
Sai
c) Phản ứng trong giai đoạn [4] xảy ra nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong lá cây.
Đúng
Sai
d) Với cùng lượng nhiệt tạo thành thì xăng truyền thống phát thải lượng CO2 gấp 1,1 lần so với xăng E85. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Đúng
Sai

Lời giải

(a) Sai, X là amylose, một thành phần của tinh bột. X tạo ra từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau thông qua liên kết α-1,4-glycoside.

(b) Đúng, giai đoạn [1] xảy ra các phản ứng thủy phân và lên men rượu:

(C₆H₁₀O₅)ₙ + nH₂O → nC₆H₁₂O₆

C₆H₁₂O₆ → 2CO₂ + 2C₂H₅OH

(c) Đúng, giai đoạn [4] là phản ứng quang hợp, xảy ra nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong lá cây.

(d) Đúng, với cùng lượng nhiệt, ví dụ Q = 5400 kJ

Câu 5

a) Nguyên tử nitrogen trong phân tử benzylamine có cặp electron hóa trị chưa liên kết.
Đúng
Sai
b) Oxi hóa benzylamine bằng hydrogen chloride thu được benzylamine hydrochloride.
Đúng
Sai
c) CxHyBr được tổng hợp từ phản ứng của benzene với bromine có mặt FeBr3 làm xúc tác.
Đúng
Sai
d) Benzylamine phản ứng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C) sinh ra muối diazonium.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan.    
B. thất thoát lân vì tạo ra hợp chất dễ bay hơi.    
C. tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.    
D. tăng pH vì giải phóng phosphoric acid.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP