khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 6 Lưu

Trong cơ thể người, leucine đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tổng hợp protein, điều hòa đường huyết. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2,3 và 6,0, coi leucine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:

Trong cơ thể người, leucine đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tổng hợp protein, điều hòa đường huyết. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2,3 và 6,0, coi leucine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây: (ảnh 1) 

Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các phát biểu sau về quá trình điện di của leucine:

(a) Với môi trường pH = 2,3 thì dạng (I) di chuyển về phía cực dương.

(b) Với môi trường pH = 6,0 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.

(c) Với môi trường pH = 6,0 thì leucine tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

(d) Dạng tồn tại chủ yếu của leucine ở pH = 12,0 là (CH3)2CHCH2CH(NH2)COO.

Số phát biểu đúng là

A. 1. 
B. 2.
C. 4. 
D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

(a) Sai, dạng (I) mang điện dương nên di chuyển về phía cực âm.

(b) Đúng, dạng (II) mang điện tổng cộng bằng 0 nên không di chuyển trong điện trường.

(c) Đúng

(d) Đúng, ở pH = 12 (base mạnh), Leu tồn tại ở dạng anion (CH₃)₂CHCH₂CH(NH₂)COO⁻.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Ở bước 2, burette chỉ được tráng bằng nước cất rồi thêm vào dung dịch KMnO4 khi burette vẫn còn ướt.
B. Trước khi tiến hành chuẩn độ, ở đầu burette có bóng khí, nhưng biến mất trong quá trình chuẩn độ.
C. Pipette chỉ được tráng bằng nước cất và vẫn còn ướt khi lấy 10 mL dung dịch FeSO4 ở bước 1.
D. Dung dịch FeSO4 không được acid hóa kỹ dẫn đến sự hình thành một ít MnO2 trong quá trình chuẩn độ ở bước 3.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phản ứng chuẩn độ: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O

Công thức tính: CM FeSO₄ =

Như vậy CM FeSO₄ bị giảm khi VddKMnO₄ đọc được nhỏ hơn lượng lẽ ra phải dùng hoặc Vdd FeSO₄ lấy vào thực tế ít hơn 10 mL.

A. Nước cất làm loãng dung dịch KMnO₄ trên burette. Do đó, nồng độ thực tế của KMnO₄ nhỏ hơn 0,022M. Để phản ứng hết với Fe²⁺, ta sẽ cần một thể tích VddKMnO₄ lớn hơn bình thường. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

B. Khi bóng khí mất đi, thể tích dung dịch lấp đầy khoảng trống đó sẽ được tính vào thể tích chuẩn độ trên thước đo, dù nó không tham gia phản ứng. Điều này làm VddKMnO₄ đọc được lớn hơn thực tế. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

C. Nước cất trong pipette làm loãng dung dịch FeSO₄ khi lấy mẫu. Vì vậy, số mol Fe²⁺ thực tế trong bình tam giác ít hơn lượng trong 10 mL dung dịch gốc. Do đó, ta cần ít KMnO₄ hơn để chuẩn độ (VddKMnO₄ nhỏ). Khi lắp VddKMnO₄ nhỏ này vào công thức tính (với giả định mẫu vẫn là 10 mL chuẩn), nồng độ FeSO₄ tính toán được sẽ thấp hơn thực tế.

D. Một phân tử KMnO₄ lúc này chỉ nhận 3e thay vì 5e. Để oxy hóa hết cùng một lượng Fe²⁺, ta sẽ phải dùng nhiều KMnO₄ hơn. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

Câu 2

A. giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan.    
B. thất thoát lân vì tạo ra hợp chất dễ bay hơi.    
C. tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.    
D. tăng pH vì giải phóng phosphoric acid.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Nguyên nhân của khuyến cáo này là giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan:

2CaO + Ca(H₂PO₄)₂ → Ca₃(PO₄)₂↓ + 2H₂O

Câu 4

A. Ba(NO3)2.               

B. NH4Cl.                
C. Na2CO3.                       
D. Al2(SO4)3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. hydrogen hóa.                                         
B. cô cạn.               
C. chưng cất thường.                                 
D. xà phòng hóa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP