khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 5 Lưu

Gói làm nóng thức ăn (Flameless Ration Heater − FRH) được phát minh nhằm hâm nóng bữa ăn một cách tiện lợi. FRH có thành phần chính gồm bột kim loại Mg trộn với một lượng nhỏ bột Fe và NaCl. Khi sử dụng, chỉ cần cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH, phản ứng giữa Mg và H2O xảy ra mãnh liệt, cung cấp nhiệt lượng làm nóng thức ăn nhanh chóng. Mg phản ứng chậm với H2O ở nhiệt độ thường nhưng lại có thể nhanh chóng phản ứng với H2O trong gói FRH là do    

A. việc trộn Mg với Fe tạo ra hợp kim có hoạt tính hóa học mạnh hơn so với Mg nguyên chất.    
B. Mg và Fe tiếp xúc với nhau trong môi trường chất điện li khiến Mg bị ăn mòn điện hóa.    
C. NaCl là chất điện li mạnh, tạo điều kiện cho các phân tử H2O dễ dàng tiếp xúc với Mg.    
D. sự có mặt của dung dịch NaCl tạo nên pin điện hóa Fe−Mg, trong đó Mg là cực dương.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. Sai, việc trộn cơ học bột Mg, bột Fe chỉ tạo ra hỗn hợp, không phải hợp kim.

B. Đúng, quá trình ăn mòn điện hóa luôn mạnh mẽ hơn quá trình ăn mòn hóa học, vì vậy khi Mg bị ăn mòn điện hóa thì phản ứng với H₂O diễn ra nhanh chóng.

C. Sai, NaCl là chất điện li mạnh sẽ dẫn điện làm kín mạch chứ không có vai trò dẫn H₂O đến gặp Mg.

D. Sai, dung dịch NaCl là thành phần của pin điện hóa Mg-Fe, trong đó Mg là cực âm (anode).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Ở bước 2, burette chỉ được tráng bằng nước cất rồi thêm vào dung dịch KMnO4 khi burette vẫn còn ướt.
B. Trước khi tiến hành chuẩn độ, ở đầu burette có bóng khí, nhưng biến mất trong quá trình chuẩn độ.
C. Pipette chỉ được tráng bằng nước cất và vẫn còn ướt khi lấy 10 mL dung dịch FeSO4 ở bước 1.
D. Dung dịch FeSO4 không được acid hóa kỹ dẫn đến sự hình thành một ít MnO2 trong quá trình chuẩn độ ở bước 3.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phản ứng chuẩn độ: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O

Công thức tính: CM FeSO₄ =

Như vậy CM FeSO₄ bị giảm khi VddKMnO₄ đọc được nhỏ hơn lượng lẽ ra phải dùng hoặc Vdd FeSO₄ lấy vào thực tế ít hơn 10 mL.

A. Nước cất làm loãng dung dịch KMnO₄ trên burette. Do đó, nồng độ thực tế của KMnO₄ nhỏ hơn 0,022M. Để phản ứng hết với Fe²⁺, ta sẽ cần một thể tích VddKMnO₄ lớn hơn bình thường. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

B. Khi bóng khí mất đi, thể tích dung dịch lấp đầy khoảng trống đó sẽ được tính vào thể tích chuẩn độ trên thước đo, dù nó không tham gia phản ứng. Điều này làm VddKMnO₄ đọc được lớn hơn thực tế. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

C. Nước cất trong pipette làm loãng dung dịch FeSO₄ khi lấy mẫu. Vì vậy, số mol Fe²⁺ thực tế trong bình tam giác ít hơn lượng trong 10 mL dung dịch gốc. Do đó, ta cần ít KMnO₄ hơn để chuẩn độ (VddKMnO₄ nhỏ). Khi lắp VddKMnO₄ nhỏ này vào công thức tính (với giả định mẫu vẫn là 10 mL chuẩn), nồng độ FeSO₄ tính toán được sẽ thấp hơn thực tế.

D. Một phân tử KMnO₄ lúc này chỉ nhận 3e thay vì 5e. Để oxy hóa hết cùng một lượng Fe²⁺, ta sẽ phải dùng nhiều KMnO₄ hơn. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.

Câu 2

A. giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan.    
B. thất thoát lân vì tạo ra hợp chất dễ bay hơi.    
C. tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.    
D. tăng pH vì giải phóng phosphoric acid.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Nguyên nhân của khuyến cáo này là giảm hiệu quả vì tạo ra hợp chất không tan:

2CaO + Ca(H₂PO₄)₂ → Ca₃(PO₄)₂↓ + 2H₂O

Câu 4

A. Ba(NO3)2.               

B. NH4Cl.                
C. Na2CO3.                       
D. Al2(SO4)3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. hydrogen hóa.                                         
B. cô cạn.               
C. chưng cất thường.                                 
D. xà phòng hóa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP