Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa−khử:
Cặp oxi hóa – khử
Cu2+/Cu
Fe3+/Fe2+
Ag+/Ag
Au3+/Au
2H+/H2
Thế điện cực chuẩn (V)
0,340
0,771
0,799
1,520
0,0
Để tinh chế Au từ hỗn hợp Au và Cu, tiến hành ngâm hỗn hợp trong lượng dư dung dịch chất X có nồng độ 1M, đến khi khối lượng chất rắn không thay đổi, lọc lấy phần chất rắn này, rửa sạch và làm khô, thu được vàng tinh khiết. Cho các chất được đánh số như sau: (1) HCl; (2) AgNO3; (3) CuSO4; (4) FeCl3. Liệt kê chất phù hợp là X trong số những chất trên và sắp xếp theo trình tự tăng dần (ví dụ: 2; 34; 124;…).
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa−khử:
|
Cặp oxi hóa – khử |
Cu2+/Cu |
Fe3+/Fe2+ |
Ag+/Ag |
Au3+/Au |
2H+/H2 |
|
Thế điện cực chuẩn (V) |
0,340 |
0,771 |
0,799 |
1,520 |
0,0 |
Để tinh chế Au từ hỗn hợp Au và Cu, tiến hành ngâm hỗn hợp trong lượng dư dung dịch chất X có nồng độ 1M, đến khi khối lượng chất rắn không thay đổi, lọc lấy phần chất rắn này, rửa sạch và làm khô, thu được vàng tinh khiết. Cho các chất được đánh số như sau: (1) HCl; (2) AgNO3; (3) CuSO4; (4) FeCl3. Liệt kê chất phù hợp là X trong số những chất trên và sắp xếp theo trình tự tăng dần (ví dụ: 2; 34; 124;…).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp số : 4
Hướng dẫn giải
Dung dịch X cần thỏa mãn các điều kiện:
+ Không hòa tan Au.
+Hòa tan Cu nhưng không sinh ra chất rắn mới.
→ Chỉ có dung dịch (4) FeCl₃ thỏa mãn:
Cu + 2FeCl₃ → CuCl₂ + 2FeCl₂
Nếu dùng AgNO₃ thì Au thu được đang bị lẫn Ag.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phản ứng chuẩn độ: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O
Công thức tính: CM FeSO₄ =
Như vậy CM FeSO₄ bị giảm khi VddKMnO₄ đọc được nhỏ hơn lượng lẽ ra phải dùng hoặc Vdd FeSO₄ lấy vào thực tế ít hơn 10 mL.
A. Nước cất làm loãng dung dịch KMnO₄ trên burette. Do đó, nồng độ thực tế của KMnO₄ nhỏ hơn 0,022M. Để phản ứng hết với Fe²⁺, ta sẽ cần một thể tích VddKMnO₄ lớn hơn bình thường. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
B. Khi bóng khí mất đi, thể tích dung dịch lấp đầy khoảng trống đó sẽ được tính vào thể tích chuẩn độ trên thước đo, dù nó không tham gia phản ứng. Điều này làm VddKMnO₄ đọc được lớn hơn thực tế. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
C. Nước cất trong pipette làm loãng dung dịch FeSO₄ khi lấy mẫu. Vì vậy, số mol Fe²⁺ thực tế trong bình tam giác ít hơn lượng trong 10 mL dung dịch gốc. Do đó, ta cần ít KMnO₄ hơn để chuẩn độ (VddKMnO₄ nhỏ). Khi lắp VddKMnO₄ nhỏ này vào công thức tính (với giả định mẫu vẫn là 10 mL chuẩn), nồng độ FeSO₄ tính toán được sẽ thấp hơn thực tế.
D. Một phân tử KMnO₄ lúc này chỉ nhận 3e thay vì 5e. Để oxy hóa hết cùng một lượng Fe²⁺, ta sẽ phải dùng nhiều KMnO₄ hơn. Kết quả là nồng độ FeSO₄ tính toán sẽ cao hơn thực tế.
Lời giải
Đáp án:
Đáp số : 720
Hướng dẫn giải
2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + H₂ + Cl₂
mNaCl phản ứng = 10.(300 − 220) = 800 kg
→ mNaOH = \[\frac{{800.40}}{{58,5}}\]= 547,0085 kg
→ Vdd = \(\frac{{547,0085{\rm{ }}}}{{50\% .1,52}} = 720{\rm{ }}L\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Ba(NO3)2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
