khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 132 Lưu

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\);\(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}} - \frac{2}{{x - \sqrt x }}\), với \(x > 0,x \ne 1\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}}\).

3) Đặt biểu thức\(P = \frac{A}{B}\). Tìm tất cả giá trị của \(x\) để \(P < \frac{1}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay \(x = 9\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta được: \(\frac{{\sqrt 9 - 2}}{{\sqrt 9 + 1}} = \frac{1}{4}\).

Vậy khi \(x = 9\) thì \(A = \frac{1}{4}\).

2) Với \(x > 0,x \ne 1\), ta có:

\(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}} - \frac{2}{{x - \sqrt x }}\)\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}} - \frac{2}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right) + \sqrt x - 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)\( = \frac{{x - \sqrt x - 2\sqrt x + 2 + \sqrt x - 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}}\) (đpcm).

3) ĐKXĐ: \(B \ne 0\) hay \(\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}} \ne 0\) nên \(\sqrt x - 2 \ne 0\) suy ra \(x \ne 4\).

Ta có: \(P = \frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}:\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\)

Với \(P < \frac{1}{2}\) thì \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} < \frac{1}{2}\)

\(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{2} < 0\)

\(\frac{{2\left( {\sqrt x - 1} \right) - \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\)

\(\frac{{2\sqrt x - 2 - \sqrt x - 1}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\)

\(\frac{{\sqrt x - 3}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\)

Vì \(x > 0\) nên \(2\left( {\sqrt x + 1} \right) > 0\)

Để \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}} < 0\) thì \(\sqrt x - 3 < 0\) nên \(\sqrt x < 3\) suy ra \(x < 9\).

Kết hợp với điều kiện \(x > 0,x \ne 1,x \ne 4\), ta được: \(0 < x < 9,x \ne 1,x \ne 4\).

Vậy \(x \in \left\{ {2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}\) thì \(P < \frac{1}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Vì \[BE\] và \[CF\] là đường cao của tam giác \[ABC\] nên \[\widehat {BEC} = \widehat {BFC} = 90^\circ \].

Xét \[\Delta BEC\] vuông tại \[E\] có ba điểm \[B,E,C\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

Xét \[\Delta BFC\] vuông tại \[F\] có ba điểm \[B,F,C\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

Suy ra bốn điểm \[B,F,E,C\] cùng nằm trên một đường tròn. (đpcm)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB<AC), nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao BE và CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm B,F,E,C cùng nằm trên một đường tròn. (ảnh 1)

b) Vì tứ giác \[BFEC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\] nên \[\widehat {FEC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \].

Mà \[\widehat {FEC} + \widehat {AEF} = 180^\circ \] (kề bù) nên \[\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\]. (đpcm)

• Xét \[\Delta AEF\] và \[\Delta ABC\] có: \[\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\]; \[\widehat {BAC}\] chung

Do đó (g.g)

Suy ra \[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{2GE}}{{2BI}} = \frac{{GE}}{{BI}}\].

• Xét \[\Delta AEG\] và \[\Delta ABI\] có: \[\widehat {AEG} = \widehat {ABI}\]; \[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{GE}}{{BI}}\]

Do đó (c.g.c).

Suy ra \[\frac{{AG}}{{GE}} = \frac{{AI}}{{BI}}\] hay \[GE \cdot AI = AG \cdot BI\]. (đpcm)

c) Gọi giao điểm của \[GI\] và \[KN\] là \[M\].

Xét \[\Delta ABC\] có hai đường cao \[BE\] và \[CF\]cắt nhau tại \[H\] nên \[H\] là trực tâm của \[\Delta ABC\]

Suy ra \[AH \bot BC\].

Vì nên \[\widehat {AGK} = \widehat {AIN}\].

• Xét \[\Delta AGK\] và \[\Delta AIN\] có: \[\widehat {AGK} = \widehat {AIN}\]; \[\widehat {NAI}\] chung

Do đó (g.g). Suy ra \[\frac{{AG}}{{AI}} = \frac{{AK}}{{AN}}\]

• Xét \[\Delta AGI\] và \[\Delta AKN\] có: \[\widehat {NAI}\] chung; \[\frac{{AG}}{{AI}} = \frac{{AK}}{{AN}}\]

Do đó (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {AIG} = \widehat {ANK}\] (hai góc tường ứng).

• Xét \[\Delta GMN\] và \[\Delta KMI\] có: \[\widehat {AIG} = \widehat {ANK}\]; \[\widehat {GMN} = \widehat {KMI}\] (đối đỉnh)

Do đó (g.g). Suy ra \[\frac{{GM}}{{NM}} = \frac{{KM}}{{IM}}\].

• Xét \[\Delta GMK\] và \[\Delta NMI\] có: \[\frac{{GM}}{{NM}} = \frac{{KM}}{{IM}}\]; \[\widehat {GMK} = \widehat {NMI}\] (đối đỉnh)

Do đó (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {KGI} = \widehat {KNI}\] (hai góc tường ứng).

Vì \[I\] trung điểm của đoạn thẳng \[BC\] nên \[I\] là tâm đường tròn đường kính \[BC\].

Suy ra \[IF = IE\] (bán kính) hay \[\Delta IEF\] cân tại \[I\].

Mà \[G\] trung điểm của đoạn thẳng \[EF\]nên \[IG \bot FE\].

Suy ra \[\widehat {KGI} = 90^\circ \] hay \[\widehat {KNI} = 90^\circ \] nên \[KN \bot BC\].

Mà \[AH \bot BC\] nên đường thẳng \[KN\] song song với đường thẳng \[AH\]. (đpcm)

Lời giải

Gọi số tiền bác Phúc gửi vào ngân hàng \(A\) và \(B\) lần lượt là \(x\) và \(y\) (triệu đồng) (\(0 < x,y < 200\))

Tổng số tiền gửi là \(200\) triệu nên ta có phương trình: \(x + y = 200\) (1)

Tiền lãi từ ngân hàng \(A\) sau 1 năm là: \(6\% .x = 0,06x\)(triệu đồng)

Tiền lãi từ ngân hàng \(B\) sau 1 năm là: \(8\% .y = 0,08y\) (triệu đồng)

Tổng số tiền lãi là \(14,2\) triệu đồng nên ta có phương trình: \(0,06x + 0,08y = 14,2\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 200\\0,06x + 0,08y = 14,2\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 90\\y = 110\end{array} \right.\) (TMĐK)

Vậy số tiền ban đầu bác Phúc gửi ở ngân hàng \(A\) và \(B\) lần lượt là \(90\) triệu đồng và \(110\) triệu đồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP