khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 14 Lưu

Sau khi nhiệt phân NaHCO3 chưa hoàn toàn, bạn An thu được hỗn hợp (A) gồm Na2CO3 và NaHCO3, nên có mong muốn xác định hàm lượng mỗi chất. Quá trình tìm hiểu, An biết rằng Ba2+(aq) tạo được hợp chất với ion CO32-(aq). Hợp chất này có độ tan ở 20°C là 2,3.10-3 g/100 g nước. Từ đó, An nhận định rằng “Nếu cho dung dịch của hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch BaCl2 có dư thì số mol kết tủa thu được cũng chính là số mol Na2CO3 có trong hỗn hợp”.

Để kiểm chứng nhận định của mình, An tiến hành thí nghiệm đối với hỗn hợp (B) có thành phần đã biết gồm 1,060 g Na2CO3 và 0,840 g NaHCO3. Hòa tan (B) trong nước và pha thành 100 mL dung dịch ở 20°C, thêm 50 mL dung dịch BaCl2 0,41M, lọc thu kết tủa và rửa cẩn thận nhiều lần bằng nước cất trên phễu lọc. Lấy kết tủa đem sấy trong khoảng 50°C đến 60°C rồi cân chính xác. Tiếp tục sấy và cân lại cho đến khi khối lượng kết tủa không thay đổi, được m gam. Thí nghiệm trên được lặp lại thêm hai lần. Giá trị m ở ba lần thí nghiệm lần lượt là 2,778 gam, 2,778 gam và 2,774 gam.

a) Mục đích của việc sấy nhiều lần là làm khô kết tủa, bảo đảm khối lượng kết tủa ổn định.
Đúng
Sai
b) Phân tích các số liệu cho thấy thí nghiệm đã chứng minh được nhận định của bạn An.
Đúng
Sai
c) Khi cho BaCl2 dư vào dung dịch của hỗn hợp (A), sự tạo kết tủa có liên quan đến sự biến đổi của ion HCO3
Đúng
Sai
d) Chất kết tủa có công thức là Ba(HCO3)2.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

(a) Đúng, khi sấy khối lượng kết tủa giảm dần do nước bay hơi, đến khi khối lượng ổn định là kết tủa đã

khô.

(b) Sai:

\[{n_{N{a_2}C{O_3}}} = {\rm{ }}{n_{NaHC{O_3}}} = {\rm{ }}0,01mol;{\rm{ }}{n_{BaC{l_2}}} = 0,0205mol\]

\[{n_{BaC{O_3}}}\]trung bình = 0,0141 mol

Như vậy nhận định của bạn An là sai vì kết quả \[{n_{BaC{O_3}}} > {n_{N{a_2}C{O_3}}}.\]

(c) Đúng, \[{n_{BaC{O_3}}} > {n_{N{a_2}C{O_3}}}\]là do: Ba2+ + CO32− BaCO3

Trong dung dịch Na2CO3, NaHCO3 có cân bằng HCO3 CO32− + H+, khi CO32- bị tiêu thụ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận nên lượng kết tủa thu được nhiều hơn.

(d) Sai, kết tủa là BaCO3.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

49,9

Đáp số : 49,9

Hướng dẫn giải

50 kg dung dịch bão hòa Li₂CO₃ chứa 1,33x kg Li₂CO₃ và 100x kg H₂O

→ 1,33x + 100x = 50 → x = 0,49344

→ m₀ = 1,33x = 0,65627 kg

mH₂O còn lại = 100x − 100x.7,5%= 45,6432 kg

mLi₂CO₃ còn tan trong dung dịch = \[\frac{{45,6432.0,72}}{{100}} = 0,32863{\rm{ }}kg\]

\[H{\rm{ }} = \frac{{\left( {{m_o} - 0,32863} \right)}}{{{m_o}}}.100\% = 49,9\% \]

Câu 3

a) Xà phòng là hỗn hợp các muối natri (sodium) hoặc kali (potassium) của acid béo và một số chất phụ gia.
Đúng
Sai
b) Loại chất giặt rửa tổng hợp có gốc hydrocarbon mạch thẳng thường khó bị vi sinh vật phân hủy, nên ít gây ô nhiễm môi trường.
Đúng
Sai
c) Ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng làm giảm hiệu quả giặt rửa của xà phòng, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả giặt rửa của chất giặt rửa tổng hợp.
Đúng
Sai
d) Saponin trong quả bồ kết có tác dụng giặt rửa nhờ xảy ra phản ứng hóa học làm biến đổi cấu trúc của các chất bẩn, chuyển hoá chúng thành dạng chất tan được trong nước.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Hiện nay, một số loại khí đốt (gas) được cải tiến bằng cách thay thế một phần butane (C4H10) bằng hydrogen (H2) nhằm giảm phát thải khí CO2. Xét hai mô hình đốt cháy hoàn toàn trong điều kiện như nhau: Mô hình (I): đốt 1,00 mol C4H10(g); mô hình (II): đốt hỗn hợp gồm 0,88 mol C4H10(g) và 0,12 mol H2(g). Hai phản ứng đốt cháy được mô tả như sau:

C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g)

H2(g) + 0,5O2(g) → H2O(g)

Biết Hiện nay, một số loại khí đốt (gas) được cải tiến bằng cách thay thế một phần butane (C4H10) bằng hydrogen (H2) nhằm giảm phát thải khí CO2. Xét hai mô hình đốt cháy hoàn toàn trong điều kiện như nhau: (ảnh 1) (kJ/mol) của CO2(g) = −394; H2O(g) = −242; C4H10(g) = −126.

Giả thiết nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng bằng trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng. Tính phần trăm giảm nhiệt lượng toả ra (X%) và phần trăm giảm lượng khí CO2 phát thải (Y%) khi chuyển từ mô hình (I) sang mô hình (II), theo các công thức: X = [Q(I) – Q(II)]/Q(I) và Y = [n(I) – n(II)]/n(I)

Trong đó: Q(I) là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt butane ở mô hình I, Q(II) là tổng nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hỗn hợp butane và hydrogen ở mô hình II; n(I) và n(II) lần lượt là số mol khí CO2 tạo thành ở mô hình I và mô hình II. Hãy biểu diễn kết quả tính được X và Y dưới dạng dãy số liên tiếp XY (ví dụ: nếu X = 30%, Y = 45% thì biểu diễn kết quả là 3045). (Trong quá trình tính X và tính Y, đều không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng (%) đến hàng đơn vị).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP