khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 231 Lưu

Khi nghiên cứu về khả năng hòa tan của polymer, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Tất cả các polymer đều tan tốt trong nước do có mạch phân tử dài.    
B. Các polymer có cấu trúc mạng không gian (như cao su lưu hóa) dễ dàng bị hòa tan trong xăng.
C. Polymer thường khó hòa tan, một số có thể bị trương nở trong dung môi phù hợp tạo thành dung dịch nhớt.  
D. Độ tan của polymer không phụ thuộc vào cấu trúc mạch thẳng hay mạch nhánh.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. Sai, mạch phân tử dài và khối lượng phân tử lớn chính là lý do khiến polymer khó tan. Có rất ít polymer tan được trong nước (như tinh bột, PVA...). Đa số polymer đều không tan trong nước.

B. Sai, các polymer có cấu trúc mạng không gian (như cao su lưu hóa, nhựa bakelite) có các liên kết hóa học bền vững nối các mạch với nhau. Dung môi có thể làm chúng trương nở nhưng không thể tách rời các mạch để hòa tan chúng hoàn toàn. Vì vậy, cao su lưu hóa chỉ bị trương nở trong xăng chứ không tan.

C. Đúng, một số polymer tan được theo 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn trương nở: Các phân tử dung môi len lỏi vào giữa các mạch polymer khổng lồ, đẩy chúng tách xa nhau ra. Lúc này polymer tăng thể tích và trở nên mềm hơn (trương nở).

+ Giai đoạn hòa tan: Các mạch polymer dần tách rời hẳn nhau và khuếch tán vào dung môi để tạo thành dung dịch. Do mạch polymer rất dài và cồng kềnh, dung dịch tạo thành có độ nhớt rất cao.

D. Sai, độ tan phụ thuộc rất lớn vào cấu trúc. Polymer mạch thẳng thường dễ tan hơn mạch nhánh vì các mạch thẳng dễ bị dung môi xen vào và tách rời hơn so với cấu trúc nhánh cồng kềnh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(a) Đúng, thế điện cực chuẩn càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh. O₂/H⁺ có thế điện cực chuẩn lớn hơn hẳn O₂/OH⁻ (1,23V so với 0,40V) nên trong môi trường acid O₂ có tính oxi hóa mạnh hơn đáng kể chính nó trong môi trường base.

(b) Sai, pin trên sử dụng môi trường acid nên E° = 1,23 − 0,0 = 1,23V

(c) Sai, phản ứng trực tiếp giữa O2 và H2 sẽ giải phóng năng lượng nhiệt và ánh sáng, không tận dụng được dòng electron tạo nên dòng điện. Vì vậy hệ thống phải dùng phản ứng gián tiếp, quá trình xảy ra trên 2 bề mặt điện cực khác nhau, điện cực anode đóng vai trò nơi tiếp nhận electron từ H2 nhường ra, điện cực cathode cung cấp electron cho O2.

(d) Sai, đúng là pin nhiên liệu hydrogen-oxygen ít gây ô nhiễm hơn acquy chì rất nhiều, nhưng sản phẩm cuối cùng của pin là H2O, không phải H+ (H+ sinh ra ở cực này nhưng lại bị tiêu thụ ở cực kia với lượng bằng nhau nên không đổi)

Lời giải

Đáp án:

50

Đáp số : 50

Hướng dẫn giải

\({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (1) = -1118 kJ; \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (2) = -824 kJ

mFe tham gia (1) = 12 gam, mFe tham gia (2) = 8 gam (Chỉ 1 chất thì tỉ lệ mol cũng giống tỉ lệ khối lượng)

Nhiệt lượng mà tay nhận được: \[Q{\rm{ }} \approx 36\% .\left[ {\frac{{12.1118}}{{3.56}}{\rm{ }} + \frac{{{\rm{ }}8.824}}{{2.56}}} \right] = 50{\rm{ }}kJ\]

Câu 4

a) Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Đúng
Sai
b) Việc đun sôi nhẹ dung dịch sau phản ứng ở bước 2 nhằm loại bỏ khí CO2 hòa tan, hạn chế sai lệch kết quả khi chuẩn độ.
Đúng
Sai
c) Giá trị trung bình số mol NaOH tiêu tốn để trung hòa hết lượng HCl dư trong 50,0 mL dung dịch X là 0,003 mol.
Đúng
Sai
d) Không xác định được hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp mẫu bột vỏ trứng với dung dịch HCl do phản ứng chậm và khó xác định điểm tương đương.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP