Khi nghiên cứu về khả năng hòa tan của polymer, nhận định nào sau đây là đúng?
Khi nghiên cứu về khả năng hòa tan của polymer, nhận định nào sau đây là đúng?
Quảng cáo
Trả lời:
A. Sai, mạch phân tử dài và khối lượng phân tử lớn chính là lý do khiến polymer khó tan. Có rất ít polymer tan được trong nước (như tinh bột, PVA...). Đa số polymer đều không tan trong nước.
B. Sai, các polymer có cấu trúc mạng không gian (như cao su lưu hóa, nhựa bakelite) có các liên kết hóa học bền vững nối các mạch với nhau. Dung môi có thể làm chúng trương nở nhưng không thể tách rời các mạch để hòa tan chúng hoàn toàn. Vì vậy, cao su lưu hóa chỉ bị trương nở trong xăng chứ không tan.
C. Đúng, một số polymer tan được theo 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn trương nở: Các phân tử dung môi len lỏi vào giữa các mạch polymer khổng lồ, đẩy chúng tách xa nhau ra. Lúc này polymer tăng thể tích và trở nên mềm hơn (trương nở).
+ Giai đoạn hòa tan: Các mạch polymer dần tách rời hẳn nhau và khuếch tán vào dung môi để tạo thành dung dịch. Do mạch polymer rất dài và cồng kềnh, dung dịch tạo thành có độ nhớt rất cao.
D. Sai, độ tan phụ thuộc rất lớn vào cấu trúc. Polymer mạch thẳng thường dễ tan hơn mạch nhánh vì các mạch thẳng dễ bị dung môi xen vào và tách rời hơn so với cấu trúc nhánh cồng kềnh.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
(a) Đúng, thế điện cực chuẩn càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh. O₂/H⁺ có thế điện cực chuẩn lớn hơn hẳn O₂/OH⁻ (1,23V so với 0,40V) nên trong môi trường acid O₂ có tính oxi hóa mạnh hơn đáng kể chính nó trong môi trường base.
(b) Sai, pin trên sử dụng môi trường acid nên E° = 1,23 − 0,0 = 1,23V
(c) Sai, phản ứng trực tiếp giữa O2 và H2 sẽ giải phóng năng lượng nhiệt và ánh sáng, không tận dụng được dòng electron tạo nên dòng điện. Vì vậy hệ thống phải dùng phản ứng gián tiếp, quá trình xảy ra trên 2 bề mặt điện cực khác nhau, điện cực anode đóng vai trò nơi tiếp nhận electron từ H2 nhường ra, điện cực cathode cung cấp electron cho O2.
(d) Sai, đúng là pin nhiên liệu hydrogen-oxygen ít gây ô nhiễm hơn acquy chì rất nhiều, nhưng sản phẩm cuối cùng của pin là H2O, không phải H+ (H+ sinh ra ở cực này nhưng lại bị tiêu thụ ở cực kia với lượng bằng nhau nên không đổi)
Lời giải
Đáp án:
Đáp số : 50
Hướng dẫn giải
\({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (1) = -1118 kJ; \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (2) = -824 kJ
mFe tham gia (1) = 12 gam, mFe tham gia (2) = 8 gam (Chỉ 1 chất thì tỉ lệ mol cũng giống tỉ lệ khối lượng)
Nhiệt lượng mà tay nhận được: \[Q{\rm{ }} \approx 36\% .\left[ {\frac{{12.1118}}{{3.56}}{\rm{ }} + \frac{{{\rm{ }}8.824}}{{2.56}}} \right] = 50{\rm{ }}kJ\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

