khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 322 Lưu

Một mẫu huyết tương (thành phần chủ yếu gồm: Albumin (55%), Globulin (35%) và Fibrinogen) được chia làm hai ống nghiệm để tiến hành các thử nghiệm sau:

• Ống nghiệm 1: Thêm dung dịch acid HCl đặc vào, sau đó đun nóng.

• Ống nghiệm 2: Thêm dung dịch chì (II) acetate (Pb(CH3COO)2) vào ống nghiệm.

Nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất về hiện tượng và bản chất hóa học xảy ra trong hai ống nghiệm?

A. Ống 1 xuất hiện kết tủa trắng do sự đông tụ của protein trong môi trường acid, ống 2 xuất hiện kết tủa do sự kết hợp của protein với ion kim loại nặng.
B. Ống 1 có màu tím đặc trưng do phản ứng biuret xảy ra khi đun nóng, ống 2 không có hiện tượng gì vì protein trong huyết tương không phản ứng với muối.
C. Ống 1 xảy ra phản ứng thủy phân tạo thành các amino acid tan trong dung dịch, ống 2 xuất hiện màu vàng do phản ứng màu Xanthoproteic.
D. Cả hai ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa vàng đậm, chứng tỏ tất cả các protein trong huyết tương đều bị biến tính hoàn toàn bởi các tác nhân hóa học.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

+ Ống 1: Khi đun nóng trong acid HCl, hiện tượng quan sát được ngay lập tức là protein bị đông tụ thành khối màu trắng. Phản ứng thủy phân cần thời gian dài hơn nhiều.

+ Ống 2: Các nhóm mang điện âm trên protein kết hợp với cation kim loại nặng (như Pb²⁺, Hg²⁺...) tạo kết tủa.

Màu vàng của phản ứng màu Xanthoproteic: Đây là tương tác giữa các đơn vị amino acid có vòng benzene với HNO₃, không liên quan đến thí nghiệm trong bài.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(a) Đúng, thế điện cực chuẩn càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh. O₂/H⁺ có thế điện cực chuẩn lớn hơn hẳn O₂/OH⁻ (1,23V so với 0,40V) nên trong môi trường acid O₂ có tính oxi hóa mạnh hơn đáng kể chính nó trong môi trường base.

(b) Sai, pin trên sử dụng môi trường acid nên E° = 1,23 − 0,0 = 1,23V

(c) Sai, phản ứng trực tiếp giữa O2 và H2 sẽ giải phóng năng lượng nhiệt và ánh sáng, không tận dụng được dòng electron tạo nên dòng điện. Vì vậy hệ thống phải dùng phản ứng gián tiếp, quá trình xảy ra trên 2 bề mặt điện cực khác nhau, điện cực anode đóng vai trò nơi tiếp nhận electron từ H2 nhường ra, điện cực cathode cung cấp electron cho O2.

(d) Sai, đúng là pin nhiên liệu hydrogen-oxygen ít gây ô nhiễm hơn acquy chì rất nhiều, nhưng sản phẩm cuối cùng của pin là H2O, không phải H+ (H+ sinh ra ở cực này nhưng lại bị tiêu thụ ở cực kia với lượng bằng nhau nên không đổi)

Lời giải

Đáp án:

50

Đáp số : 50

Hướng dẫn giải

\({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (1) = -1118 kJ; \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (2) = -824 kJ

mFe tham gia (1) = 12 gam, mFe tham gia (2) = 8 gam (Chỉ 1 chất thì tỉ lệ mol cũng giống tỉ lệ khối lượng)

Nhiệt lượng mà tay nhận được: \[Q{\rm{ }} \approx 36\% .\left[ {\frac{{12.1118}}{{3.56}}{\rm{ }} + \frac{{{\rm{ }}8.824}}{{2.56}}} \right] = 50{\rm{ }}kJ\]

Câu 4

a) Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Đúng
Sai
b) Việc đun sôi nhẹ dung dịch sau phản ứng ở bước 2 nhằm loại bỏ khí CO2 hòa tan, hạn chế sai lệch kết quả khi chuẩn độ.
Đúng
Sai
c) Giá trị trung bình số mol NaOH tiêu tốn để trung hòa hết lượng HCl dư trong 50,0 mL dung dịch X là 0,003 mol.
Đúng
Sai
d) Không xác định được hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp mẫu bột vỏ trứng với dung dịch HCl do phản ứng chậm và khó xác định điểm tương đương.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP