khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 355 Lưu

Kiểm nghiệm nồng độ ion Cu2+ có trong nước thải dệt nhuộm, người ta thường thêm dung dịch NH3 dư vào mẫu thử. Ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm đặc trưng của phức [Cu(NH3)4]2+. Tuy nhiên, nếu mẫu chứa nhiều tạp chất ion hữu cơ gây nhiễu màu, quy trình cần được cải tiến. Cách làm nào sau đây là hiệu quả để định lượng chính xác?

A. Đun nóng mẫu với acid đặc để phá hủy hoàn toàn tất cả các phức chất trước khi tiến hành đo màu.
B. Chuyển đồng sang dạng phức chất với EDTA để tách khỏi tạp chất hữu cơ trước khi phân tích đo quang.
C. Tăng lượng NH3 lên gấp 10 lần để đảm bảo màu xanh lam đậm để che lấp hoàn toàn màu của tạp chất.
D. Sử dụng giấy quỳ tím để kiểm tra độ pH, nếu pH trung tính thì kết luận mẫu không có tạp chất gây nhiễu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Nước thải dệt nhuộm chứa rất nhiều chất màu hữu cơ nên không thể đo cường độ màu xanh lam của phức [Cu(NH₃)₄]²⁺ trong tình trạng màu sắc lem nhem như vậy, vì vậy ta cần đun nóng mẫu với acid đặc (như HNO₃) để phá hủy tất cả các chất hữu cơ nhưng không làm ảnh hưởng đến Cu²⁺; sau đó mới tiến hành đo màu.

EDTA (Y⁴⁻) tạo phức rất bền với Cu²⁺ là [CuY]²⁻, phức này vẫn tan trong dung dịch (chưa giải quyết được vấn đề các chất màu hữu cơ) và NH₃ không thể đẩy EDTA ra để thế chỗ làm phối tử nữa.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(a) Đúng, thế điện cực chuẩn càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh. O₂/H⁺ có thế điện cực chuẩn lớn hơn hẳn O₂/OH⁻ (1,23V so với 0,40V) nên trong môi trường acid O₂ có tính oxi hóa mạnh hơn đáng kể chính nó trong môi trường base.

(b) Sai, pin trên sử dụng môi trường acid nên E° = 1,23 − 0,0 = 1,23V

(c) Sai, phản ứng trực tiếp giữa O2 và H2 sẽ giải phóng năng lượng nhiệt và ánh sáng, không tận dụng được dòng electron tạo nên dòng điện. Vì vậy hệ thống phải dùng phản ứng gián tiếp, quá trình xảy ra trên 2 bề mặt điện cực khác nhau, điện cực anode đóng vai trò nơi tiếp nhận electron từ H2 nhường ra, điện cực cathode cung cấp electron cho O2.

(d) Sai, đúng là pin nhiên liệu hydrogen-oxygen ít gây ô nhiễm hơn acquy chì rất nhiều, nhưng sản phẩm cuối cùng của pin là H2O, không phải H+ (H+ sinh ra ở cực này nhưng lại bị tiêu thụ ở cực kia với lượng bằng nhau nên không đổi)

Lời giải

Đáp án:

50

Đáp số : 50

Hướng dẫn giải

\({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (1) = -1118 kJ; \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (2) = -824 kJ

mFe tham gia (1) = 12 gam, mFe tham gia (2) = 8 gam (Chỉ 1 chất thì tỉ lệ mol cũng giống tỉ lệ khối lượng)

Nhiệt lượng mà tay nhận được: \[Q{\rm{ }} \approx 36\% .\left[ {\frac{{12.1118}}{{3.56}}{\rm{ }} + \frac{{{\rm{ }}8.824}}{{2.56}}} \right] = 50{\rm{ }}kJ\]

Câu 4

a) Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Đúng
Sai
b) Việc đun sôi nhẹ dung dịch sau phản ứng ở bước 2 nhằm loại bỏ khí CO2 hòa tan, hạn chế sai lệch kết quả khi chuẩn độ.
Đúng
Sai
c) Giá trị trung bình số mol NaOH tiêu tốn để trung hòa hết lượng HCl dư trong 50,0 mL dung dịch X là 0,003 mol.
Đúng
Sai
d) Không xác định được hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp mẫu bột vỏ trứng với dung dịch HCl do phản ứng chậm và khó xác định điểm tương đương.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP