khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/05/2026 21 Lưu

Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:

Trong thực tiễn, ăn mòn điện hóa là nguyên nhân chính gây suy giảm tuổi thọ của các công trình bằng thép như cầu cống, vỏ tàu biển, đường ống ngầm, … Cơ chế và tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào điều kiện vi khí hậu tại bề mặt tiếp xúc như độ ẩm, pH, nồng độ oxygen hòa tan,… Để giảm thiểu thiệt hại, bên cạnh phương pháp bảo vệ bề mặt, các kĩ sư thường áp dụng phương pháp điện hóa đối với các công trình bằng thép ngập nước.

Khi một công trình thép bị ăn mòn trong không khí ẩm thông thường (pH ≈ 7), quá trình khử ở cực dương (cathode) chủ yếu là quá trình (1). Tuy nhiên, nếu công trình này nằm ở khu công nghiệp thường xuyên hứng chịu mưa acid (pH < 5), quá trình khử ở cathode chủ yếu là quá trình (2). Các bán phản ứng (1) và (2) lần lượt là:    

A. (1) O2 + 2H2O + 4e → 4OH-; (2) Fe → Fe2+ + 2e.    
B. (1) O2 + 2H2O + 4e → 4OH-; (2) 2H+ + 2e → H2.    
C. (1) 2H2O + 2e → H2 + 2OH-; (2) O2 + 2H2O + 4e → 4OH-.    
D. (1) Fe → Fe2+ + 2e; (2) 2H+ + 2e → H2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B, tại cathode:

+ Trong môi trường trung tính: O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

+ Trong môi trường acid: 2H+ + 2e → H2.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi nghiên cứu về việc bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng cách gắn các thanh kẽm (Zn) vào phần vỏ tàu chìm dưới nước. Một học sinh đưa ra một số phát biểu như sau:

(a) Sự hao mòn của các thanh kẽm trong quá trình bảo vệ vỏ tàu là do hiện tượng ăn mòn hóa học.

(b) Kẽm được lựa chọn để gắn vào vỏ tàu vì kẽm có thế điện cực chuẩn âm hơn sắt.

(c) Trong hệ thống này, các electron sẽ dịch chuyển từ thanh kẽm sang vỏ tàu thép.

(d) Tại bề mặt vỏ tàu thép xảy ra quá trình oxi hóa các phân tử oxygen hòa tan trong nước biển.

Các phát biểu đúng là

A. (b), (c), (d). 
B. (a), (c). 
C. (b), (c). 
D. (a), (b), (c).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

(a) Sai, thanh Zn hao mòn là do ăn mòn điện hóa, khi thanh Zn bảo vệ tàu biển, nó đóng vai trò là anode hy sinh và bị ăn mòn. Electron từ Zn không trao trực tiếp cho chất oxi hóa mà chuyển sang vỏ tàu biển và chất oxi hóa nhận electron tại đây, đó là sự ăn mòn điện hóa.

(b) Đúng, kim loại hy sinh phải có thế điện cực chuẩn âm hơn (tính khử mạnh hơn mới đứng ra bảo vệ kim loại có tính khử yếu hơn được).

(c) Đúng

(d) Sai, tại bề mặt vỏ tàu O2 bị khử tạo OH-.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2,63

Đáp số : 2,63

Hướng dẫn giải

H2​(g) + 1/2O2​(g) → H2​O(g) (1)

C3​H8​(g) + 5O2​(g) 3CO2​(g) + 4H2​O(g) (2)

C4​H10​(g) + 6,5O2​(g) 4CO2​(g) + 5H2​O(g) (3)

Δr​H0298​ (1) = −241,8 kJ

​Δr​H0298 (2) = −393,5.3 − 241,8.4 − (-104,7) = −2043 kJ

Δr​H0298​ (3) = −393,5.4 − 241,8.5 − (-126) = −2657 kJ

Đốt 1 kg X tỏa ra Q = (1000.241,8): 2 = 120900 kJ

1 kg Y gồm C3​H8​ (x mol) và C4​H10​ (2x mol)

→ 44x + 58.2x = 1000 → x = 6,25

→ Đốt 1 kg Y tỏa ra Q = 2043x + 2657.2x = 45981,25 kJ

→ Nhiệt trị khối của X gấp 120900/45981,25 = 2,63 lần Y.

Câu 2

A. N-isopropylmethanamine.                        
B. N-methylpropan-1-amine.    
C. isopropylmethylamine.                         
D. N-methylpropan-2-amine.

Lời giải

Đáp án đúng là D

CH₃NHCH(CH₃)₂ có tên thay thế là N-methylpropan-2-amine.

Câu 3

Muối Mohr ((NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của Fe2+ trong dung dịch muối Mohr Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: “Khi để lâu trong không khí, một phần ion Fe2+ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành Fe3+, làm giảm nồng độ Fe2+”. Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.

Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch H2SO4 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 2,00.10-2 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.

Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.

Sự thay đổi nồng độ ion Fe2+ (q%) được tính theo công thức: q = \[\frac{{\left( {{C_1}--{\rm{ }}{C_2}} \right)}}{{{C_1}}}\]

Trong đó, C1 và C2 lần lượt là nồng độ ion Fe2+ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.

a) Để tạo môi trường acid cho phản ứng chuẩn độ ở trên, hoàn toàn có thể thay thế dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HNO3 có cùng nồng độ.    
Đúng
Sai
b) Nồng độ mol/L của ion Fe2+ trong dung dịch ở bình X sau 5 ngày lưu giữ ngoài không khí là 0,0895 M.    
Đúng
Sai
c) Từ sự giảm thể tích dung dịch KMnO4 tiêu tốn ở ngày thứ năm so với ngày thứ nhất, tính được hàm lượng Fe2+ đã hao hụt là 8,67% (kết quả đã được làm tròn đến hàng phần trăm), qua đó chứng minh giả thuyết ban đầu của nhóm nghiên cứu là đúng.    
Đúng
Sai
d) Trong quá trình chuẩn độ, người làm thí nghiệm phải nhỏ thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein vào bình tam giác để xác định chính xác điểm tương đương.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. ketone không no, đơn chức, mạch vòng.                            
B. aldehyde thơm, đơn chức.    
C. aldehyde no, đơn chức, mạch hở.          
D. ketone no, đơn chức, mạch vòng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP