Muối Mohr ((NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của Fe2+ trong dung dịch muối Mohr Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: “Khi để lâu trong không khí, một phần ion Fe2+ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành Fe3+, làm giảm nồng độ Fe2+”. Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.
Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch H2SO4 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 2,00.10-2 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.
Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.
Sự thay đổi nồng độ ion Fe2+ (q%) được tính theo công thức: q = \[\frac{{\left( {{C_1}--{\rm{ }}{C_2}} \right)}}{{{C_1}}}\]
Trong đó, C1 và C2 lần lượt là nồng độ ion Fe2+ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.
Muối Mohr ((NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) thường dùng làm chất chuẩn gốc trong phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử. Tuy nhiên nếu để lâu, muối Mohr bị biến đổi nên việc xác định hàm lượng các chất dựa trên muối Mohr không còn chính xác nữa. Trong một nghiên cứu đánh giá độ ổn định của hóa chất, một nhóm học sinh tiến hành khảo sát sự oxi hóa của Fe2+ trong dung dịch muối Mohr Nhóm nghiên cứu đặt giả thuyết: “Khi để lâu trong không khí, một phần ion Fe2+ trong dung dịch muối Mohr sẽ bị oxi hóa chậm thành Fe3+, làm giảm nồng độ Fe2+”. Để kiểm chứng, nhóm nghiên cứu cho một lượng muối Mohr tinh khiết vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 và khoảng 100 mL nước cất, khuấy đều cho muối hòa tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức X có thể tích 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch, lắc đều dung dịch, không đậy nắp bình X.
Ngay sau khi pha: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình X cho vào bình tam giác, thêm 5 mL dung dịch H2SO4 2 M. Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 2,00.10-2 M đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 9,80 mL.
Sau 5 ngày: Lặp lại quy trình chuẩn độ tương tự với 10,00 mL dung dịch trong bình X. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 8,95 mL.
Sự thay đổi nồng độ ion Fe2+ (q%) được tính theo công thức: q = \[\frac{{\left( {{C_1}--{\rm{ }}{C_2}} \right)}}{{{C_1}}}\]
Trong đó, C1 và C2 lần lượt là nồng độ ion Fe2+ trong dung dịch X lúc mới pha và sau 5 ngày. Giả thiết trong suốt quá trình lưu giữ, thể tích dung dịch trong bình X không thay đổi do bay hơi.
Quảng cáo
Trả lời:
(a) Sai, HNO3 có tính oxi hóa mạnh nên không thể dùng làm chất môi trường vì nó sẽ oxi hóa Fe2+ lên Fe3+ ngay.
(b) Đúng
Phản ứng chuẩn độ:
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
nMnO4- = 8,95.2,00.10-2 = 0,179 mmol
→ nFe2+ (10 mL X) = 0,895 → [Fe2+] = 0,0895M
(c) Đúng
Như trên có C2 = 0,0895M
Tương tự có \[{C_1} = \frac{{{\rm{ }}{{5.9,80.2,00.10}^{ - 2}}}}{{10}} = 0,098M\]
→ q = \[\frac{{\left( {{C_1}--{\rm{ }}{C_2}} \right)}}{{{C_1}}} = {\rm{ }}8,67\% \]
(d) Sai, KMnO4 vừa là chất chuẩn, vừa là chất chỉ thị nên không cần thêm chất chỉ thị nào khác.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn B, tại cathode:
+ Trong môi trường trung tính: O2 + 2H2O + 4e → 4OH-
+ Trong môi trường acid: 2H+ + 2e → H2.
Lời giải
Đáp án:
Đáp số : 2,63
Hướng dẫn giải
H2(g) + 1/2O2(g) → H2O(g) (1)
C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(g) (2)
C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g) (3)
ΔrH0298 (1) = −241,8 kJ
ΔrH0298 (2) = −393,5.3 − 241,8.4 − (-104,7) = −2043 kJ
ΔrH0298 (3) = −393,5.4 − 241,8.5 − (-126) = −2657 kJ
Đốt 1 kg X tỏa ra Q = (1000.241,8): 2 = 120900 kJ
1 kg Y gồm C3H8 (x mol) và C4H10 (2x mol)
→ 44x + 58.2x = 1000 → x = 6,25
→ Đốt 1 kg Y tỏa ra Q = 2043x + 2657.2x = 45981,25 kJ
→ Nhiệt trị khối của X gấp 120900/45981,25 = 2,63 lần Y.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.