Câu hỏi trong đề: 300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Trách nhiệm dân sự có thể hiểu là hậu quả bất lợi mà chủ thể phải gánh chịu do hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình.
-Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.
Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.
- Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
* trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ là sự cưỡng chế của NN buộc bên vi phạm nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hoặc phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình gây ra.
+Trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ:
Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ (Điều 355)
Trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao vật (Điều 356)
Trách nhiệm do không thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc (Điều 358)
+ Cơ sở trách nhiệm của bồi thường thiệt hại:
Có hành vi trái PL (không thực hiện nghĩa vụ khi đến hạn, thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ, thực hiện không đúng nghĩa vụ)
Có thiệt hại xảy ra trong thực tế (được xác định cụ thể)
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm PL và thiệt hại xảy ra (Hành vi vi phạm nghĩa vụ phải là nguyên nhân chính, hậu quả xảy ra dẫn trực tiếp đến thiệt hại).
Lỗi của người vi phạm nghĩa vụ.(xác định ai sẽ là người gánh chịu hậu quả và bao nhiêu bồi thường hậu quả tùy vào mức lỗi).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
- Thứ nhất, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp. Thông thường các bên giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Thứ hai, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện tức là xuất phát từ ý chí thực, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó.
- Thứ ba, nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đối tượng của hợp đồng không thuộc hàng hóa cấm giao dịch, công việc cấm thực hiện. Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng cần phải cụ thể,
- Thứ tư, thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuân theo những thể thức nhất định phù hợp với những quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng.
Lời giải
Thời điểm giao kết:
+Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
+Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của BLDS và pháp luật đất đai.
-Thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng về quyền sử dụng đất
+Điều 503 BLDS quy định: thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
Đăng ký tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để vào sổ theo dõi biến động đất đai
Có thể đã chuyển hoặc chưa chuyển phần diện tích đất đã thỏa thuận
làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc chuyển quyền sử dụng đất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.