Phân biệt thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định và thực hiện nghĩa vụ giao vật cùng loại? Cho ví dụ minh họa?
Câu hỏi trong đề: 300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Do tính chất của mỗi vật khác nhau nên việc thực hiện nghĩa vụ giao vật là khác nhau. Đối với cùng loại thì chỉ cần giao đúng số lượng và chất lượng.
Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định, thì phải chuyển giao đúng vật đó, nếu giao vật khác mặc dù đúng số lượng, chất lượng vẫn bị coi là vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm dân sự.
Thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định: điều 279 BLDS 2015
+Bên có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao
+Giao đúng vật và dúng tình trạng như đã cam kết.
Ví dụ: Anh A mua lại bức tranh của anh B, bức tranh là vật đặc định=>anh B giao đúng bức tranh mà anh A đã mua
-Thực hiện nghĩa vụ giao vật cùng loại:
+Giao đúng số lượng và chất lượng như đã thỏa thuận
+Không có thỏa thuận về chất lượng thì phải giao vật đó với chất lượng trung bình.
Ví dụ: Ví dụ A mượn B 1 kg gạo lúa thơm, sau đó A có thể trả cho B 1 kg gạo khác vì lúc này gao là vật cùng loại
| Tiêu chí | Vật đặc định | Vật cùng loại |
| Khái niệm | là những vật có thể phân biệt với các vật khác bằng các dấu hiệu đặc trưng riêng biệt của vật đó về kí hiệu, hình dáng, màu sắc chất liệu, đặc tính, vị trí. Trong vật đặc định, người ta xác định vật độc nhất (không có vật thứ hai) khi bị mất không có vật thay thế và vật đặc định hóa.(Vật được đặt 1 ký hiệu do con người đặt ra) | những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định được bằng những đơn vị đo lường như kg, lít (xăng dầu, gạo…). Vật cùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế được cho nhau. Nếu vật cùng loại bị tiêu hủy thì có thể thay thế nó bằng vật cùng loại khác. |
| Thực hiện nghĩa vụ giao vật | Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định, thì phải chuyển giao đúng vật đó, nếu giao vật khác mặc dù đúng số lượng, chất lượng vẫn bị coi là vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm dân sự. | Chỉ cần giao đúng số lượng và chất lượng. |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
- Thứ nhất, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp. Thông thường các bên giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Thứ hai, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện tức là xuất phát từ ý chí thực, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó.
- Thứ ba, nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đối tượng của hợp đồng không thuộc hàng hóa cấm giao dịch, công việc cấm thực hiện. Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng cần phải cụ thể,
- Thứ tư, thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuân theo những thể thức nhất định phù hợp với những quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng.
Lời giải
Điều kiện chuyển giao quyền yêu cầu:
Thứ nhất, quyền yêu cầu phải là quyền yêu cầu có hiệu lực về mặt pháp lý có thể chuyển giao, không thuộc các trường hợp pháp luật không cho phép chuyển giao:
+ Quyền yêu cầu cấp dưỡng, BTTH do xâm phạm tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín.
+ Bên có quyền và bên có nghĩa vụ có thỏa thuận không được chuyển giao quyền
+ Những trường hợp mà pháp luật có quy định không được chuyển giao quyền yêu cầu.
Thứ hai, khi thực hiện chuyển giao quyền yêu cầu, bên có quyền phải thông báo cho bên có nghĩa vụ được biết. Mặc dù nguyên tắc thì không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ tuy nhiên bên có quyền phải thông báo cho bên có nghĩa vụ bằng văn bản về việc chuyển giao quyền yêu cầu.
Thứ ba, người chuyển giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin cần thiết. chuyển giao giấy tờ có liên quan cho người thế quyền, nếu không thực hiện mà xảy ra thiệt hại thì người chuyển giao quyền yêu cầu phải bồi thường thiệt hại.
Thứ tư, trong trường hợp chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thì biện pháp bảo đảm cũng được chuyển giao.
Hậu quả pháp lý: người thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu (Thay đổi chủ thể có quyền); Người đã chuyển giao quyền yêu cầu không phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ; biện pháp bảo đảm nghĩa vụ được chuyển giao theo.
Ví dụ: A vay B 1 tỷ đồng, và đã thế chấp căn nhà cho B để B cho vay tiền. Sau khi cho A vay tiền, B đã chuyển quyền yêu cầu cho C, và C sẽ là người có quyền nhận lại số tiền mà A đã vay của B. A chấm dứt quan hệ quan hệ nghĩa vụ với B.
Điều kiện chuyển giao nghĩa vụ:
Việc chuyển giao nghĩa vụ buộc phải có sự đồng ý của bên có quyền, bởi vì việc thay đổi bên có nghĩa vụ sẽ ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ.
Nghĩa vụ chuyển giao phải là nghĩa vụ có hiệu lực pháp lý và không thuộc các trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển giao nghĩa vụ (những nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ, nghĩa vụ mà pháp luật quy định hoặc các bên thỏa thuận không được chuyển giao, nghĩa vụ đang có tranh chấp kể cả các bên)
Hậu quả pháp lý:
+ Người thế nghĩa vụ trở thành bên thế nghĩa vụ (thay đổi chủ thể có nghĩa vụ)
+ Người đã chuyển giao nghĩa vụ chấm dứt nghĩa vụ đối với bên có quyền
+ Biện pháp bảo đảm (nếu có) chấm dứt, trừ khi có thỏa thuận khác
Ví dụ: A thuê B đến nhà mình để bê đồ chuyển nhà vào hôm thứ 4. Thì đến hôm thứ 3 B đánh nhau với vợ và B gãy 1 tay. B đã chuyển giao nghĩa vụ này cho C, báo cho A rằng không thể đến để bê đồ cho A được nên đã bảo C làm việc này, Và đã được A đồng ý.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.