khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 1 Lưu

So sánh biện pháp cầm cố tài sản với biện pháp thế chấp tài sản?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

*giống nhau:

- Đều là biện pháp bảo đảm trong quan hệ dân sự, tồn tại với mục đích nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự trong phạm vi đã thỏa thuận.

– Hai biện pháp này đều có đối tượng là tài sản của bên bảo đảm

– Là hợp đồng phụ mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ ở hợp đồng chính

– Tài sản của bên cầm cố và tài sản của bên thế chấp đều có giá trị thanh toán cao.

– Biện pháp thế chấp tài sản và biện pháp cầm cố tài sản đều có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

*Khác nhau:

Tiêu chí

Cầm cố tài sản

Thế chấp tài sản

Khái niệm

Đ309: Cầm cố tài sản là việc 1 bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

K1 Đ317: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)

Đối tượng

Có thể là vật hoặc quyền tài sản (không phải là bất động sản)

Là động sản, bất động sản hoặc quyền tài sản.

Chuyển giao tài sản

Bắt buộc phải có sự chuyển giao tài sản

Không yêu cầu có sự chuyển giao tài sản, chỉ cần chuyển giao giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của tài sản.

Thời điểm hình thành quan hệ

Khi bên có nghĩa vụ chuyển giao tài sản

Khi bên có nghĩa vụ nhận được lợi ích từ bên có quyền

Hoa lợi, lợi tức từ tài sản bảo đảm

Bên nhận cầm cố có quyền hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố (K3 Đ314)

Bên nhận thế chấp không được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố. Do không có sự chuyển giao tài sản cầm cố.

Nghĩa vụ

Không phải chịu rủi ro về vấn đề giấy tờ có liên quan đến tài sản. Xong phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài sản bảo đảm

Không thực hiện giữ gìn, bảo quản tài sản bảo đảm xong lại phải chịu rủi ro về vấn đề giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp

14. Phân biệt Đặt cọc với Ký cược?

Tiêu chí

Đặt cọc

Ký cược

Khái niệm

Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

Chủ thể

- Bên đặt cọc

- Bên nhận đặt cọc

- Bên thuê tài sản là động sản

- Bên cho thuê tài sản là động sản

Mục đích

Bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

Hậu quả pháp lý

Có thể xảy ra cho 2 bên

- Hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

- Bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc.

- Bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Chỉ có thể xảy ra với bên thuê

- Tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trả tiền thuê.

- Tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.

Giá trị tài sản bảođảm

Nhỏ hơn giá trị hợp đồng cần bảo đảm

Ít nhất tương đương với giá trị tài sản thuê

Hoàn cành

Bất kỳ loại giao dịch dân sự nào

Thuê tài sản

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Bán đấu giá

Nếu các bên có thỏa thuận trong giao dịch bảo đảm là bên nhận bảo đảm có quyền bán đấu giá tài sản thì khi bên bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ, bên nhận bảo đảm có quyền ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá.

– Nếu không có thỏa thuận về bán đấu giá tài tài sản bảo đảm thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

- Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản

Việc tự bán tài sản bảo đảm được thực hiện trong trường hợp các bên có thảo thuận và thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản. Khi đó, bên nhận bảo đảm được bán tài sản bảo đảm cho một bên thứ ba bất kỳ mà không cần phải được sự đồng ý của bên bảo đảm.

Số tiền thu được từ việc tự bán tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại Điều 307 BLDS năm 2015.

- Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ: Việc nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận của các bên tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm. Trường hợp không có thỏa thuận tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, thì bên nhận bảo đảm chỉ được nhận chính tài sản sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên bảo đảm.

Trường hợp có sự chênh lệch về giá trị nghĩa vụ được bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm thì được giải quyết như sau:

+ Nếu giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm.

+ Nếu giá trị của tài sản bảo đảm nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.

– Bên bảo đảm có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật.

- Phương thức khác (Các bên có thể thỏa thuận phù hợp với tính chất và nghĩa vụ bảo đảm VD: Nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ bên thứ ba)

Lời giải

-Giữa bên được uỷ quyền và bên ủy quyền:

+Bên ủy quyền có quyền quyết định đồng ý hoặc từ chối việc ủy quyền lại của bên được ủy quyền.

+Bên được ủy quyền phải thực hiện theo sự quyết định của bên ủy quyền.

-Giữa người được ủy quyền với người thứ ba của giao dịch

+Người được ủy quyền với tư cách của người đã ủy quyền giao kết hoặc thực hiện các giao dịch dân sự với người thứ ba.

+Người được ủy quyền có những quyền và nghĩa vụ nhất định với người thứ ba của giao dịch.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP