khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/06/2026 82 Lưu

So sánh biện pháp cầm cố tài sản với biện pháp thế chấp tài sản?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

*giống nhau:

- Đều là biện pháp bảo đảm trong quan hệ dân sự, tồn tại với mục đích nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự trong phạm vi đã thỏa thuận.

– Hai biện pháp này đều có đối tượng là tài sản của bên bảo đảm

– Là hợp đồng phụ mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ ở hợp đồng chính

– Tài sản của bên cầm cố và tài sản của bên thế chấp đều có giá trị thanh toán cao.

– Biện pháp thế chấp tài sản và biện pháp cầm cố tài sản đều có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

*Khác nhau:

Tiêu chí

Cầm cố tài sản

Thế chấp tài sản

Khái niệm

Đ309: Cầm cố tài sản là việc 1 bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

K1 Đ317: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)

Đối tượng

Có thể là vật hoặc quyền tài sản (không phải là bất động sản)

Là động sản, bất động sản hoặc quyền tài sản.

Chuyển giao tài sản

Bắt buộc phải có sự chuyển giao tài sản

Không yêu cầu có sự chuyển giao tài sản, chỉ cần chuyển giao giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của tài sản.

Thời điểm hình thành quan hệ

Khi bên có nghĩa vụ chuyển giao tài sản

Khi bên có nghĩa vụ nhận được lợi ích từ bên có quyền

Hoa lợi, lợi tức từ tài sản bảo đảm

Bên nhận cầm cố có quyền hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố (K3 Đ314)

Bên nhận thế chấp không được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố. Do không có sự chuyển giao tài sản cầm cố.

Nghĩa vụ

Không phải chịu rủi ro về vấn đề giấy tờ có liên quan đến tài sản. Xong phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài sản bảo đảm

Không thực hiện giữ gìn, bảo quản tài sản bảo đảm xong lại phải chịu rủi ro về vấn đề giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp

14. Phân biệt Đặt cọc với Ký cược?

Tiêu chí

Đặt cọc

Ký cược

Khái niệm

Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

Chủ thể

- Bên đặt cọc

- Bên nhận đặt cọc

- Bên thuê tài sản là động sản

- Bên cho thuê tài sản là động sản

Mục đích

Bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

Hậu quả pháp lý

Có thể xảy ra cho 2 bên

- Hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

- Bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc.

- Bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Chỉ có thể xảy ra với bên thuê

- Tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trả tiền thuê.

- Tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.

Giá trị tài sản bảođảm

Nhỏ hơn giá trị hợp đồng cần bảo đảm

Ít nhất tương đương với giá trị tài sản thuê

Hoàn cành

Bất kỳ loại giao dịch dân sự nào

Thuê tài sản

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hiệu lực

Hiệu lực đối kháng

Phương thức xác lập và thời điểm phát sinh

   Khi ký kết hợp đồng hợp đồng dân sự quyền tự do thỏa thuận thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã ký được pháp luật bảo vệ. Đây là quyền tự do hợp đồng được phát triển từ quyền tự do kinh doanh được hiến pháp ghi nhận.

   thời điểm có hiệu lực của hợp đồng ghi nhận tại Điều 401.

Quy định này đã nêu rõ:

+ Hợp đồng có hiệu lực theo thời điểm mà các bên thỏa thuận trong đó bao gồm cả thỏa thuận hiệu lực hợp đồng trước thời điểm ký kết hợp đồng ví dụ: Hợp đồng ký ngày 15/03/2020 nhưng trong hợp đồng các bên thỏa thuận hợp đồng có hiệu lực từ 01/01/2020.

+ Trường hợp các bên không thỏa thuận riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, pháp luật liên quan không quy định về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

   Đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc khi bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm là phương thức để xác lập 

   Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định nêu trên không bị thay đổi trong các trường hợp như:

 - Thay đổi các bên tham gia giao dịch bảo đảm;

  -Thay đổi hình thức của giao dịch bảo đảm;

   -Thay đổi tài sản bảo đảm bằng các khoản tiền thu được, quyền yêu cầu thanh toán hoặc tài sản khác có được từ việc mua bán, trao đổi

Hậu quả pháp lý.

Không có hậu quả pháp lý

Xác định quyền truy đòi tài sản và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán với các chủ nợ có bảo đảm khác

Cụ thể khoản 2 Điều 297 ; Điều 308

Lời giải

Tiêu chí

Nghĩa vụ liên đới

Nghĩa vụ riêng lẻ

Khái niệm

Nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

Khi nhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ dân sự, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ với nhau thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình.

Quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ

Bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ liên đới có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người mang nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của mình và những người khác. Khi một chủ thể đã thực hiện nghĩa vụ thay cho những người khác, họ có quyền yêu cầu những người này phải hoàn trả lại cho mình phần nghĩa vụ mà đáng ra họ phải thực hiện với bên có quyền.

Vì mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ nên người có quyền chỉ có thể yêu cầu mỗi người thực hiện phần nghĩa vụ của mình.

Miễn thực hiện nghĩa vụ

Nếu chủ thể mang quyền chỉ định người thực hiện toàn bộ nghĩa vụ sau đó lại miễn cho người này thì những người có nghĩa vụ còn lại cũng được miễn việc thực hiện nghĩa vụ.

Người có quyền miễn nghĩa vụ cho người nào thì người đó sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ.

Trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ

Bất cứ ai cũng có thể thực hiện nghĩa vụ nếu bên có quyền yêu cầu

– Một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ liên đới khác thực hiện phần nghĩa vụ của họ phải thực hiện đối với mình

– Trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó miễn cho người đó thực hiện nghĩa vụ, thì người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.

– Nếu chỉ miễn cho một người thì những người có nghĩa vụ liên đới vẫn phải thực hiện nghĩa vụ

Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ độc lập với nhau. Mỗi người chỉ cần thực hiện phần nghĩa vụ của mình

Ví dụ:

A, B, C cùng vay của D 100 triệu trong đó B, C bảo lãnh cho A. Nếu đến hạn A không trả tiền cho D trong trường hợp này B C A cùng có nghĩa vụ liên đới đứng ra trả nợ cho D

A, B, C cùng nhận trang trí một căn nhà trong đó A sửa đèn, B sơn nhà, C nội thất. Nếu như có thiệt hại với căn nhà, đối với phần nghĩa vụ của ai thì người đó phải có trách nhiệm

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP