khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/06/2026 19 Lưu

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \[ABC\] có bán kính bằng \[R = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\]. Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\]\[O\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \[ABC\].

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.      d) Sai. (ảnh 1) 

Khi đó:

a) \[AI = 2a\sqrt 3 \].          
Đúng
Sai
b) Độ dài cạnh của tam giác đều \[ABC\]\[4a\].          
Đúng
Sai
c) Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\]\[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].          
Đúng
Sai
d) Diện tích tam giác \[ABC\]\[{a^2}\sqrt 3 \].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \[OA = OB = OC = R = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\].

\[OA = \frac{2}{3}AI\] (\[O\] là giao điểm của ba đường trung trực, cũng là trung tuyến, đường cao trong tam giác đều).

Suy ra \[AI = 2a\sqrt 3 \].

b) Đúng.

Gọi cạnh của tam giác đều \[ABC\]\[x\,\,\left( {x > 0} \right)\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABI\], ta có:

\[A{I^2} + B{I^2} = A{B^2}\]

\[{\left( {2a\sqrt 3 } \right)^2} + {\frac{x}{4}^2} = {x^2}\]

\[\frac{{3{x^2}}}{4} = 12{a^2}\] suy ra \[x = 4a\].

Vậy độ dài cạnh của tam giác đều \[ABC\]\[4a\].

c) Đúng.

Đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] có tâm \[O\], bán kính \[OI.\]

Ta có: \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\]\[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].

d) Sai.

Diện tích của hình tam giác \[ABC\]\[\frac{1}{2}AI \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2a\sqrt 3 \cdot 4a = 4{a^2}\sqrt 3 \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3

Đáp án: 3.

Đáp án: 3.     Đường tròn \[\left( {I,r} \right)\] ti (ảnh 1) 

Đường tròn \[\left( {I,r} \right)\] tiếp xúc với các cạnh \[AB,AC,BC\] lần lượt tại \[M,N,P\].

Ta có: \[{S_{AIB}} = \frac{1}{2}.AM.AB = \frac{{AB.r}}{2}\] (1);

           \[{S_{AIC}} = \frac{1}{2}.IN.AC = \frac{{AC.r}}{2}\] (2);

          \[{S_{CIB}} = \frac{1}{2}.IP.BC = \frac{{BC.r}}{2}\] (3).

Cộng (1), (2), (3) theo vế, ta được: \[{S_{AIB}} + {S_{AIC}} + {S_{CIB}} = \frac{1}{2}r\left( {AB + AC + BC} \right)\] hay

\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}r\left( {AB + AC + BC} \right)\]

\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}.9.12 = 54{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\], \[BC = \sqrt {{9^2} + {{12}^2}} = 15{\rm{ cm}}\].

Do đó, ta có: \[\frac{1}{2}r.\left( {9 + 12 + 15} \right) = 54\] hay \[r = 3{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Vậy \[r = 3{\rm{ cm}}\].

Lời giải

Đáp án:

110

Đáp án: 110

Góc \[BAD\]\[BOD\] là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \[BD\] của \[\left( O \right)\].

Do đó \(\widehat {BAD} = \frac{1}{2}\widehat {BOD} = \frac{1}{2}.140^\circ = 70^\circ \).

Tứ giác \[ABCD\] là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \).

Vậy \(\widehat {BCD} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Tứ giác \[AHKM\] nội tiếp trong một đường tròn.        
Đúng
Sai
b) ΔANBΔHKB.        
Đúng
Sai
c) \[NB \cdot HK = AN \cdot HB.\]        
Đúng
Sai
d) \[HM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[O\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \[\widehat {DCB} = 45^\circ \].          
Đúng
Sai
b) \[\widehat {DAB} = 3\widehat {DAE}\].          
Đúng
Sai
c) \[\widehat {CDA} < 70^\circ \].          
Đúng
Sai
d) \[\widehat {CBA} = 105^\circ \].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP