khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 57 Lưu

(4 điểm)

Một cốc nước hình trụ có chiều cao \[15\;{\rm{cm}}\], bán kính đáy là \[3{\rm{ cm}}\] và lượng nước ban đầu trong cốc cao \[12{\rm{ cm}}\]. Thả chìm hoàn toàn vào cốc nước \(3\) viên bi thủy tinh hình cầu có cùng bán kính là \[2{\rm{ cm}}\]. (Giả sử độ dày của thành cốc và đáy cốc không đáng kể - mô phỏng bằng hình vẽ).

a) Tính thể tích của nước trong cốc.

b) Khi thả 3 viên bi hình cầu vào cốc thì nước trong cốc có bị tràn ra ngoài không? Nếu có hãy tính thể tích nước bị tràn ra ngoài? (lấy \(\pi  \approx 3,14\))

      Một cốc nước hình trụ có chiều cao \[15\;{\rm{cm}}\], bán (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thể tích nước trong cốc chính là thể tích của khối trụ có bán kính đáy \[r = 3\;{\rm{cm}}\] và chiều cao mực nước \[{h_n} = 12{\rm{ cm}}\].

\({V_{nuoc}} = \pi .{r^2}.{h_n}\)\( = {3,14.3^2}.12\)\( = 3,14.9.12\)\( = 339,12\left( {{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

b) Thể tích tối đa của cốc là: \({V_{coc}} = \pi .{r^2}.h\)\( = {3,14.3^2}.15\)\( = 423,9{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích của 3 viên bi là: \({V_{bi}} = 3 \cdot \left( {\frac{4}{3}\pi {R^3}} \right)\)\( = {4.3,14.2^3}\)\( = 4.3,14.8\)\( = 100,48{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Tổng thể tích nước và bi là: \({V_{nuoc}} + {V_{bi}} = 339,12 + 100,48 = 439,6{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Vì \[439,6 > 423,9\] nên nước có bị tràn ra ngoài.

Thể tích nước tràn ra là: \(439,6 - 423,9 = 15,7{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \((O)\). Vẽ các đường cao \[AD\],  \[BE\], \[CF\] của tam giác \(ABC\). Gọi điểm \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

a) Chứng minh bốn điểm \(A\), \(F\), \(H\), \(E\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \((O)\). Chứng minh \(AD.AM = AB.AC\).

c) Gọi điểm \(P\) là giao điểm của đường thẳng \(AH\) và đường thẳng \(EF\). Gọi điểm \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(AM\) và đường thẳng \(BC\). Gọi điểm \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng\(BC\). Chứng minh các điểm \(H\), \(K\), \(M\) thẳng hàng và \(PI{\rm{//}}HK\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O). Vẽ các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC. Gọi điểm H là trực tâm của tam giác ABC.  a) Chứng minh bốn điểm A, F, H, E cùng thuộc một đường t (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm \(A\), \(F\), \(H\), \(E\) cùng thuộc một đường tròn.

* Vì \[BE\] là đường cao của \(\Delta ABC\) nên  \(BE \bot AC\)

\( \Rightarrow \widehat {AEH} = 90^\circ \) hay \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\)

suy ra ba điểm \(A\), \(E\), \(H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\)   \(\left( 1 \right)\)

* Vì \[CF\] là đường cao của \(\Delta ABC\) nên  \(CF \bot AB\)

\( \Rightarrow \widehat {AFH} = 90^\circ \) hay \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\)

suy ra ba điểm \(A\), \(F\), \(H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\)    \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra bốn điểm \(A\), \(F\), \(H\), \(E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\)   

b) Chứng minh \(AD.AM = AB.AC\).

Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {ACM} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn ).

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AMC\) có:

\(\widehat {ADB} = \widehat {ACM} = 90^\circ \)

\(\widehat {ABD} = \widehat {AMC}\)  (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\))

 ΔABDΔAMC (g.g)

\( \Rightarrow \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}}\) (cạnh tương ứng)

\( \Rightarrow AD.AM = AB.AC\) (đpcm).

c) Chứng minh các điểm \(H\), \(K\), \(M\) thẳng hàng và \(PI{\rm{//}}HK\).

* Chứng minh \(H\), \(K\), \(M\) thẳng hàng.

Ta có \[CH{\rm{//}}BM\] (cùng vuông góc với \(AB\)).

\[BH{\rm{//}}CM\] (cùng vuông góc với \[AC\])

⇒ Tứ giác \[BHCM\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

Do \(K\) là trung điểm của đường chéo \(BC\), nên \(K\) cũng phải là trung điểm của đường chéo \(HM\). Vậy \(H\), \(K\), \(M\) thẳng hàng (đpcm).

* Chứng minh \(PI{\rm{//}}HK\).

 Ta có \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\) (cùng chắn cung \(MC\))

\(\widehat {{E_1}} = \widehat {ABC}\) (cmt)

Nên \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{E_1}} = \widehat {{B_1}} + \widehat {ABC} = \widehat {ABM} = 90^\circ \)

Trong \(\Delta AJE\) có \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{E_1}} = 90^\circ \) nên \(\widehat {AJE} = 90^\circ \) hay \(EF \bot AM\)

Xét \(\Delta AJE\) và \(\Delta ACM\)có:

\({\hat A_1}\) chung.

\(\widehat {AJE} = \widehat {ACM} = 90^\circ \)

 ΔAJEΔACM (g.g).

\( \Rightarrow \frac{{AJ}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AM}}\) (cạnh tương ứng)

\( \Rightarrow AJ.AM = AE.AC\) (1)

Xét \(\Delta AEH\) và \(\Delta ADC\)có

\(\widehat {HAE}\)chung.

\(\widehat {AEH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \)

ΔAEHΔADC  (g.g)

\( \Rightarrow \frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) (cạnh tương ứng)

\( \Rightarrow AH.AD = AE.AC\) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow AD \cdot AH = AJ \cdot AM\)\( \Rightarrow \frac{{AJ}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AM}}\)  \(\left( 3 \right)\)

Xét \(\Delta APJ\) và \(\Delta AID\) có:

\(\widehat {{A_2}}\) chung; \(\widehat J = \widehat D = 90^\circ \)

 ΔAPJΔAID (g.g)

 \( \Rightarrow \frac{{AJ}}{{AD}} = \frac{{AP}}{{AI}}\,\,\,\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) ta có  \(\frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AH}}{{AM}}\)

\( \Rightarrow PI{\rm{//}}HM\) (Thales đảo)

hay \(PI{\rm{//}}HK\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đổi \(350\) nghìn đồng \( = 0,35\) triệu đồng, \(1,38\) tỉ đồng\( = 1380\) triệu đồng

Gọi số áo sơ mi trung bình mỗi tháng một doanh nghiệp đó bán được là \(x\) (chiếc áo) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\))

Sau một tháng doanh nghiệp thu được số tiền sau khi bán được \(x\) chiếc áo là: \(0,35x\) (nghìn đồng)

Lợi nhuận doanh nghiệp đó thu được sau một năm là:

\(12.\left( {0,35x - 410} \right) = 4,2x - 4920\) (triệu đồng)

Theo đề bài ta có bất phương trình:

\(4,2x - 4920 \ge 1380\)

\(4,2x \ge 6300\)

\(x \ge 1500\)

Mà \(x \in {\mathbb{N}^*}\), \(x\) nhỏ nhất

\( \Rightarrow x = 1500\) (TM)

Vậy mỗi tháng doanh nghiệp đó cần bán được ít nhất \(1500\) chiếc áo.

Lời giải

Số lượng hộp quả táo, hộp quả cam và hộp quả quýt nhập về được ký hiệu lần lượt là \(x\),\(\,y\),\(\,z\)

(\(x\),\(y\),\(z \in \mathbb{N}\),\(x \ge 1\),\(y \ge 1\),\(z \ge 1\)).

Chi phí nhập mỗi hộp táo là \(100\,\,000\) đồng, mỗi hộp quả cam là \(200\,\,000\) đồng; mỗi hộp quả quýt là \(100\,\,000\)đồng và tổng chi phí nhập không được vượt quá \(1\,\,000\,\,000\) đồng nên ta có :

\(100{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 000x + 200{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 000y + 100{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 000z \le 1{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 000\) suy ra \(x + 2y + z \le 10\).

 Cửa hàng cần nhập ít nhất \[3\] hộp quả táo và cam cộng lại suy ra \(x + y \ge 3\).

Lợi nhuận (lãi) thu về từ việc bán mỗi loại trái cây là \(200\,\,000\) đồng cho mỗi hộp quả táo, \(300\,\,000\)đồng cho mỗi hộp quả cam và \(100\,\,000\)  cho mỗi hộp quả quýt nên ta có biểu thức

 \(S = 2x + 3y + z\) (trăm nghìn đồng). 

\(S = 2x + 3y + z\)\( = \left( {x + 2y + z} \right) + \left( {x + y} \right)\)

\( \Rightarrow S \le 10 + \left( {x + 2y + z} \right) - y - z\)

\(S \le 10 + 10 - 1 - 1 = 18\) (do \(\,y \ge 1\)\( \Rightarrow  - y \le  - 1;\,\,z \ge 1\)\( \Rightarrow  - z \le  - 1\))

Dấu “=” xảy ra khi \[y = z = 1\]; \[x = 7\].

Người bán hàng có được lợi nhuận cao nhất khi nhập \[7\] hộp táo, \[1\] hộp cam và \[1\] hộp quýt.