(4 điểm)
(4 điểm)
Một cốc nước hình trụ có chiều cao \[15\;{\rm{cm}}\], bán kính đáy là \[3{\rm{ cm}}\] và lượng nước ban đầu trong cốc cao \[12{\rm{ cm}}\]. Thả chìm hoàn toàn vào cốc nước \(3\) viên bi thủy tinh hình cầu có cùng bán kính là \[2{\rm{ cm}}\]. (Giả sử độ dày của thành cốc và đáy cốc không đáng kể - mô phỏng bằng hình vẽ).
a) Tính thể tích của nước trong cốc.
b) Khi thả 3 viên bi hình cầu vào cốc thì nước trong cốc có bị tràn ra ngoài không? Nếu có hãy tính thể tích nước bị tràn ra ngoài? (lấy \(\pi \approx 3,14\))
![Một cốc nước hình trụ có chiều cao \[15\;{\rm{cm}}\], bán (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture62-1780561988.png)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Thể tích nước trong cốc chính là thể tích của khối trụ có bán kính đáy \[r = 3\;{\rm{cm}}\] và chiều cao mực nước \[{h_n} = 12{\rm{ cm}}\].
\({V_{nuoc}} = \pi .{r^2}.{h_n}\)\( = {3,14.3^2}.12\)\( = 3,14.9.12\)\( = 339,12\left( {{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
b) Thể tích tối đa của cốc là: \({V_{coc}} = \pi .{r^2}.h\)\( = {3,14.3^2}.15\)\( = 423,9{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích của 3 viên bi là: \({V_{bi}} = 3 \cdot \left( {\frac{4}{3}\pi {R^3}} \right)\)\( = {4.3,14.2^3}\)\( = 4.3,14.8\)\( = 100,48{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Tổng thể tích nước và bi là: \({V_{nuoc}} + {V_{bi}} = 339,12 + 100,48 = 439,6{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Vì \[439,6 > 423,9\] nên nước có bị tràn ra ngoài.
Thể tích nước tràn ra là: \(439,6 - 423,9 = 15,7{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \((O)\). Vẽ các đường cao \[AD\], \[BE\], \[CF\] của tam giác \(ABC\). Gọi điểm \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).
a) Chứng minh bốn điểm \(A\), \(F\), \(H\), \(E\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \((O)\). Chứng minh \(AD.AM = AB.AC\).
c) Gọi điểm \(P\) là giao điểm của đường thẳng \(AH\) và đường thẳng \(EF\). Gọi điểm \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(AM\) và đường thẳng \(BC\). Gọi điểm \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng\(BC\). Chứng minh các điểm \(H\), \(K\), \(M\) thẳng hàng và \(PI{\rm{//}}HK\).
Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \((O)\). Vẽ các đường cao \[AD\], \[BE\], \[CF\] của tam giác \(ABC\). Gọi điểm \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).
a) Chứng minh bốn điểm \(A\), \(F\), \(H\), \(E\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \((O)\). Chứng minh \(AD.AM = AB.AC\).
c) Gọi điểm \(P\) là giao điểm của đường thẳng \(AH\) và đường thẳng \(EF\). Gọi điểm \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(AM\) và đường thẳng \(BC\). Gọi điểm \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng\(BC\). Chứng minh các điểm \(H\), \(K\), \(M\) thẳng hàng và \(PI{\rm{//}}HK\).

a) Chứng minh bốn điểm \(A\), \(F\), \(H\), \(E\) cùng thuộc một đường tròn.
* Vì \[BE\] là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(BE \bot AC\)
\( \Rightarrow \widehat {AEH} = 90^\circ \) hay \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\)
suy ra ba điểm \(A\), \(E\), \(H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\) \(\left( 1 \right)\)
* Vì \[CF\] là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(CF \bot AB\)
\( \Rightarrow \widehat {AFH} = 90^\circ \) hay \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\)
suy ra ba điểm \(A\), \(F\), \(H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra bốn điểm \(A\), \(F\), \(H\), \(E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\)
b) Chứng minh \(AD.AM = AB.AC\).
Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {ACM} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn ).
Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AMC\) có:
\(\widehat {ADB} = \widehat {ACM} = 90^\circ \)
\(\widehat {ABD} = \widehat {AMC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\))
(g.g)
\( \Rightarrow \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}}\) (cạnh tương ứng)
\( \Rightarrow AD.AM = AB.AC\) (đpcm).
c) Chứng minh các điểm \(H\), \(K\), \(M\) thẳng hàng và \(PI{\rm{//}}HK\).
* Chứng minh \(H\), \(K\), \(M\) thẳng hàng.
Ta có \[CH{\rm{//}}BM\] (cùng vuông góc với \(AB\)).
\[BH{\rm{//}}CM\] (cùng vuông góc với \[AC\])
⇒ Tứ giác \[BHCM\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)
Do \(K\) là trung điểm của đường chéo \(BC\), nên \(K\) cũng phải là trung điểm của đường chéo \(HM\). Vậy \(H\), \(K\), \(M\) thẳng hàng (đpcm).
* Chứng minh \(PI{\rm{//}}HK\).
Ta có \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\) (cùng chắn cung \(MC\))
\(\widehat {{E_1}} = \widehat {ABC}\) (cmt)
Nên \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{E_1}} = \widehat {{B_1}} + \widehat {ABC} = \widehat {ABM} = 90^\circ \)
Trong \(\Delta AJE\) có \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{E_1}} = 90^\circ \) nên \(\widehat {AJE} = 90^\circ \) hay \(EF \bot AM\)
Xét \(\Delta AJE\) và \(\Delta ACM\)có:
\({\hat A_1}\) chung.
\(\widehat {AJE} = \widehat {ACM} = 90^\circ \)
(g.g).
\( \Rightarrow \frac{{AJ}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AM}}\) (cạnh tương ứng)
\( \Rightarrow AJ.AM = AE.AC\) (1)
Xét \(\Delta AEH\) và \(\Delta ADC\)có
\(\widehat {HAE}\)chung.
\(\widehat {AEH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \)
(g.g)
\( \Rightarrow \frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) (cạnh tương ứng)
\( \Rightarrow AH.AD = AE.AC\) (2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow AD \cdot AH = AJ \cdot AM\)\( \Rightarrow \frac{{AJ}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AM}}\) \(\left( 3 \right)\)
Xét \(\Delta APJ\) và \(\Delta AID\) có:
\(\widehat {{A_2}}\) chung; \(\widehat J = \widehat D = 90^\circ \)
(g.g)
\( \Rightarrow \frac{{AJ}}{{AD}} = \frac{{AP}}{{AI}}\,\,\,\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) ta có \(\frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AH}}{{AM}}\)
\( \Rightarrow PI{\rm{//}}HM\) (Thales đảo)
hay \(PI{\rm{//}}HK\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đổi \(350\) nghìn đồng \( = 0,35\) triệu đồng, \(1,38\) tỉ đồng\( = 1380\) triệu đồng
Gọi số áo sơ mi trung bình mỗi tháng một doanh nghiệp đó bán được là \(x\) (chiếc áo) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\))
Sau một tháng doanh nghiệp thu được số tiền sau khi bán được \(x\) chiếc áo là: \(0,35x\) (nghìn đồng)
Lợi nhuận doanh nghiệp đó thu được sau một năm là:
\(12.\left( {0,35x - 410} \right) = 4,2x - 4920\) (triệu đồng)
Theo đề bài ta có bất phương trình:
\(4,2x - 4920 \ge 1380\)
\(4,2x \ge 6300\)
\(x \ge 1500\)
Mà \(x \in {\mathbb{N}^*}\), \(x\) nhỏ nhất
\( \Rightarrow x = 1500\) (TM)
Vậy mỗi tháng doanh nghiệp đó cần bán được ít nhất \(1500\) chiếc áo.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Số lượng hộp quả táo, hộp quả cam và hộp quả quýt nhập về được ký hiệu lần lượt là \(x\),\(\,y\),\(\,z\)
(\(x\),\(y\),\(z \in \mathbb{N}\),\(x \ge 1\),\(y \ge 1\),\(z \ge 1\)).
Chi phí nhập mỗi hộp táo là \(100\,\,000\) đồng, mỗi hộp quả cam là \(200\,\,000\) đồng; mỗi hộp quả quýt là \(100\,\,000\)đồng và tổng chi phí nhập không được vượt quá \(1\,\,000\,\,000\) đồng nên ta có :
\(100{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 000x + 200{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 000y + 100{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 000z \le 1{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 000\) suy ra \(x + 2y + z \le 10\).
Cửa hàng cần nhập ít nhất \[3\] hộp quả táo và cam cộng lại suy ra \(x + y \ge 3\).
Lợi nhuận (lãi) thu về từ việc bán mỗi loại trái cây là \(200\,\,000\) đồng cho mỗi hộp quả táo, \(300\,\,000\)đồng cho mỗi hộp quả cam và \(100\,\,000\) cho mỗi hộp quả quýt nên ta có biểu thức
\(S = 2x + 3y + z\) (trăm nghìn đồng).
\(S = 2x + 3y + z\)\( = \left( {x + 2y + z} \right) + \left( {x + y} \right)\)
\( \Rightarrow S \le 10 + \left( {x + 2y + z} \right) - y - z\)
\(S \le 10 + 10 - 1 - 1 = 18\) (do \(\,y \ge 1\)\( \Rightarrow - y \le - 1;\,\,z \ge 1\)\( \Rightarrow - z \le - 1\))
Dấu “=” xảy ra khi \[y = z = 1\]; \[x = 7\].
Người bán hàng có được lợi nhuận cao nhất khi nhập \[7\] hộp táo, \[1\] hộp cam và \[1\] hộp quýt.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.