khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 102 Lưu

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho ba tập hợp \(A = \left( {2{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 5} \right]\) ;\({\rm B} = \left[ { - 2;3} \right]\)\(C = \left[ {2m - 3{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 2m + 2} \right]\).

a) Giao của hai tập hợp \(A\) và \(B\) là \(\left[ { - 2;5} \right]\). 
Đúng
Sai
b) Tập hợp \[A \cap \mathbb{Z}\]gồm \(4\) phần tử. 
Đúng
Sai
c) Tập hợp \(\mathbb{R}\backslash A = \left( { - \infty ;2} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right)\). 
Đúng
Sai
d) Để \(A \cup C\) là một đoạn có độ dài bằng \(5\) thì \(3 \le 2m \le 5\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta biểu diễn hai tập hợp \(A\) và B trên trục số

Suy ra \(A \cap B = \left( {2;\,3} \right]\)nên mệnh đề Sai.

b) Ta có \(A \cap \mathbb{Z} = \left\{ {{\mkern 1mu} 3;4;5} \right\}\) \( \Rightarrow n\left( {A \cap \mathbb{Z}} \right) = 3\) nên mệnh đề sai.

c) Ta có sự biểu diễn tập hợp \(A\)

Suy ra \(\mathbb{R}\backslash A = \left( { - \infty ;2} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right)\) nên mệnh đề Sai.

d) Để \(A \cup C\)_là một đoạn có độ dài bằng \(5\) thì \(\frac{3}{2} \le m \le \frac{5}{2}\).

Nhận xét: Kí hiệu \(\left| X \right|\) là độ dài của khoảng/nửa khoảng/đoạn \(X\), khi đó \(\left| E \right| = 3\); \(\left| F \right| = 5\).

* TH1: \(A \cup C = C \Leftrightarrow A \subset C \Leftrightarrow 2m - 3 \le 2 < 5 \le 2m + 2 \Leftrightarrow \frac{3}{2} \le m \le \frac{5}{2}\).

* TH2: \(A \cup C \ne C \Rightarrow \left| {A \cup C} \right| > \left| C \right| = 5\)\( \Rightarrow m \in \emptyset \).

\(A \cup C\)là một đoạn có độ dài bằng \(5\) thì \(\frac{3}{2} \le m \le \frac{5}{2}\). Do đó d) đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Vì \(A = B\) nên \(x = 1\).

Do \(B = C\) nên \(x = y = 1\) hoặc \(y = 4\).

Vậy \[x = y = 1\] hoặc \[x = 1,y = 4\].

Câu 2

a) \[\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.BC}}\]. 
Đúng
Sai
b) \[r = \sqrt 7 \]. 
Đúng
Sai
c) \[\cos B = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}\]. 
Đúng
Sai
d) Độ dài AM nhỏ nhất bằng \[\frac{{189}}{{49}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Ta có \[\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}}\], suy ra mệnh đề Sai.

b) \[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A = 9 + 4 - 2.3.2.\cos {60^0} = 7\] \[ \Rightarrow BC = \sqrt 7 \].

\[S = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \hat A = \frac{1}{2}3.2.\sin {60^0} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\] và \[S = p.r \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{\frac{{3\sqrt 3 }}{2}}}{{3 + 2 + \sqrt 7 }} \approx 0,34\]

Suy ra mệnh đề sai.

c) \[\cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2.AB.BC}} = \frac{{9 + 7 - 4}}{{2.3.\sqrt 7 }} = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}\], suy ra mệnh đề đúng.

d) Với \[M\] tùy ý nằm giữa \[B\] và \[C\], ta có

\[A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2AB.BM.\cos B = 9 + B{M^2} - 2.3.BM.\frac{{2\sqrt 7 }}{7}\]

\[ = B{M^2} - \frac{{12\sqrt 7 }}{7}BM + 9 = {\left( {BM - \frac{{6\sqrt 7 }}{7}} \right)^2} + \frac{{189}}{{49}} \ge \frac{{189}}{{49}} \Rightarrow A{M^2} \ge \frac{{189}}{{49}} \Rightarrow AM \ge \frac{{\sqrt {189} }}{7}\].

Dấu bằng xảy ra khi \[BM - \frac{{6\sqrt 7 }}{7} = 0 \Leftrightarrow BM = \frac{{6\sqrt 7 }}{7}\] hay \[BM = \frac{6}{7}BC\].

Suy ra mệnh đề sai.

Câu 4

A. \(A\backslash B.\) 
B. \(A \cup B.\) 
C. \(A \cap B.\) 
D. \(B\backslash A.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP