Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Cho ba tập hợp \(A = \left( {2{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 5} \right]\) ;\({\rm B} = \left[ { - 2;3} \right]\)và \(C = \left[ {2m - 3{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 2m + 2} \right]\).
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Cho ba tập hợp \(A = \left( {2{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 5} \right]\) ;\({\rm B} = \left[ { - 2;3} \right]\)và \(C = \left[ {2m - 3{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 2m + 2} \right]\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Ta biểu diễn hai tập hợp \(A\) và B trên trục số
Suy ra \(A \cap B = \left( {2;\,3} \right]\)nên mệnh đề Sai.
b) Ta có \(A \cap \mathbb{Z} = \left\{ {{\mkern 1mu} 3;4;5} \right\}\) \( \Rightarrow n\left( {A \cap \mathbb{Z}} \right) = 3\) nên mệnh đề sai.
c) Ta có sự biểu diễn tập hợp \(A\)
Suy ra \(\mathbb{R}\backslash A = \left( { - \infty ;2} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right)\) nên mệnh đề Sai.
d) Để \(A \cup C\)_là một đoạn có độ dài bằng \(5\) thì \(\frac{3}{2} \le m \le \frac{5}{2}\).
Nhận xét: Kí hiệu \(\left| X \right|\) là độ dài của khoảng/nửa khoảng/đoạn \(X\), khi đó \(\left| E \right| = 3\); \(\left| F \right| = 5\).
* TH1: \(A \cup C = C \Leftrightarrow A \subset C \Leftrightarrow 2m - 3 \le 2 < 5 \le 2m + 2 \Leftrightarrow \frac{3}{2} \le m \le \frac{5}{2}\).
* TH2: \(A \cup C \ne C \Rightarrow \left| {A \cup C} \right| > \left| C \right| = 5\)\( \Rightarrow m \in \emptyset \).
\(A \cup C\)là một đoạn có độ dài bằng \(5\) thì \(\frac{3}{2} \le m \le \frac{5}{2}\). Do đó d) đúng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Vì \(A = B\) nên \(x = 1\).
Do \(B = C\) nên \(x = y = 1\) hoặc \(y = 4\).
Vậy \[x = y = 1\] hoặc \[x = 1,y = 4\].
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Ta có \[\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}}\], suy ra mệnh đề Sai.
b) \[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A = 9 + 4 - 2.3.2.\cos {60^0} = 7\] \[ \Rightarrow BC = \sqrt 7 \].
\[S = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \hat A = \frac{1}{2}3.2.\sin {60^0} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\] và \[S = p.r \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{\frac{{3\sqrt 3 }}{2}}}{{3 + 2 + \sqrt 7 }} \approx 0,34\]
Suy ra mệnh đề sai.
c) \[\cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2.AB.BC}} = \frac{{9 + 7 - 4}}{{2.3.\sqrt 7 }} = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}\], suy ra mệnh đề đúng.
d) Với \[M\] tùy ý nằm giữa \[B\] và \[C\], ta có
\[A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2AB.BM.\cos B = 9 + B{M^2} - 2.3.BM.\frac{{2\sqrt 7 }}{7}\]
\[ = B{M^2} - \frac{{12\sqrt 7 }}{7}BM + 9 = {\left( {BM - \frac{{6\sqrt 7 }}{7}} \right)^2} + \frac{{189}}{{49}} \ge \frac{{189}}{{49}} \Rightarrow A{M^2} \ge \frac{{189}}{{49}} \Rightarrow AM \ge \frac{{\sqrt {189} }}{7}\].
Dấu bằng xảy ra khi \[BM - \frac{{6\sqrt 7 }}{7} = 0 \Leftrightarrow BM = \frac{{6\sqrt 7 }}{7}\] hay \[BM = \frac{6}{7}BC\].
Suy ra mệnh đề sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

