Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 3x - 5}}{{x + 3}}\). Biết đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là đường thẳng D: y = ax + b.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Sai. Có \(y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 3x - 5}}{{x + 3}} = 2x - 3 + \frac{4}{{x + 3}}\).
Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {2x - 3} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{4}{{x + 3}} = 0\).
Suy ra D: y = 2x – 3 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Tọa độ giao điểm của D và trục Ox là \(\left( {\frac{3}{2};0} \right)\) có hoành độ nhỏ hơn 2.
b) Đúng. Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{2{x^2} + 3x - 5}}{{x + 3}} = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{2{x^2} + 3x - 5}}{{x + 3}} = + \infty \) nên x = −3 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Do đó giao điểm của hai đường tiệm cận là (−3; −9).
c) Sai. \(A\left( {\frac{3}{2};0} \right),B\left( {0; - 3} \right)\). Khi đó \({S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2} \cdot 3 = \frac{9}{4} < 3\).
d) Sai. D: y = 2x – 3 là hàm đồng biến nên giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [0; 3] đạt được tại x = 3 và y(3) = 3.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 0;
B. 2;
C. 1;
D. 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[y = \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}}\] \[ = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\]
Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} = 2\] nên tiệm cận ngang của đồ thi hàm số là đường thẳng y = 2.
Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} = - \infty \] và
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{2{x^2} - 3x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{(x - 2).\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right).\left( {x + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} = - \infty \] nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng x = −2. Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận.
Câu 2
A. y = x;
B. y = x – 1;
C. y = 2x – 1;
D. y = x + 1.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\).
Vậy tiệm cận xiên là: y = x + 1.
Câu 3
A. (−2; 3);
B. (2; 1);
C. (2; −1);
D. (3; 2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. y = x2;
B. y = x3 – 3x + 4;
C. \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\];
D. \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. x = 2;
B. x = 0;
C. x = 1;
D. x = −1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. x = 2;
B. x = −2;
C. x = 1;
D. x = −1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. y = 1;
B. \(y = \frac{1}{5}\);
C. \(y = - 1\);
D. y = 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.