Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2 + 3{\rm{x}} = \frac{8}{{{{\rm{y}}^3}}}\\{{\rm{x}}^3} - 2 = \frac{6}{{\rm{y}}}\end{array} \right.\).
Quảng cáo
Trả lời:
Điều kiện: y ¹ 0.
Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có \(2 = \frac{8}{{{{\rm{y}}^3}}} - 3{\rm{x}}\).
Từ phương trình thứ hai ta có: \({{\rm{x}}^3} - \frac{6}{{\rm{y}}} = 2\), suy ra \({{\rm{x}}^3} - \frac{6}{{\rm{y}}} = \frac{8}{{{{\rm{y}}^3}}} - 3{\rm{x}}\).
\({{\rm{x}}^3} - {\left( {\frac{2}{{\rm{y}}}} \right)^3} - \frac{6}{{\rm{y}}} + 3{\rm{x}} = 0\)
\(\left( {{\rm{x}} - \frac{2}{{\rm{y}}}} \right)\left( {{{\rm{x}}^2} + \frac{{{\rm{2x}}}}{{\rm{y}}} + \frac{4}{{{{\rm{y}}^2}}}} \right) + 3\left( {{\rm{x}} - \frac{2}{{\rm{y}}}} \right) = 0\)
\(\left( {{\rm{x}} - \frac{2}{{\rm{y}}}} \right)\left( {{{\rm{x}}^2} + \frac{{{\rm{2x}}}}{{\rm{y}}} + \frac{4}{{{{\rm{y}}^2}}} + 3} \right) = 0\)
\({\rm{x}} - \frac{2}{{\rm{y}}} = 0\) (do \({{\rm{x}}^2} + \frac{{{\rm{2x}}}}{{\rm{y}}} + \frac{4}{{{{\rm{y}}^2}}} + 3 > 0\) với mọi x, và y ¹ 0).
\({\rm{x}} = \frac{2}{{\rm{y}}}\).
Thay \({\rm{x}} = \frac{2}{{\rm{y}}}\) vào phương trình thứ nhất trong hệ ta có:
2 + 3x = x3
x3 – 3x – 2 = 0
x3 + 1 – 3x – 3 = 0
(x + 1)(x2 – x + 1) – 3(x + 1) = 0
(x + 1)(x2 – x – 2) = 0
(x +1)(x – 1)(x + 2) = 0
x + 1 = 0 hoặc x – 1 = 0 hoặc x + 2 = 0
x = –1 hoặc x = 1 hoặc x = –2.
Với x = –1 thì y = \(\frac{2}{{ - 1}} = - 2\) (thỏa mãn).
Với x = –2 thì y = \(\frac{2}{{ - 2}} = - 1\) (thỏa mãn).
Với x = 1 thì y = \(\frac{2}{1} = 2\) (thỏa mãn).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (–1; –2); (–2; –1); (1; 2).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) 5xy2(–3y)2 = 5xy2. 9y2 = (5.9).x.(y2.y2) = 45xy4. Hệ số: 45, bậc: 5.
b) x2yz(–2xy)3 = x2yz.(–8)x3y3 = (–8)(x2. x3)(y.y3)z = –8x5y4z. Hệ số: –8, bậc 10.
c) (–2x2y)2. 8x3yz3 = 4x4y2. 8x3yz3 = (4.8)(x4. x3)(y2. y).z3 = 32x7y3z3.
Hệ số: 32, bậc: 13.
d) (–2xy3)2. (–2xyz)3 = 4x2y6.(–8)x3y3z3 = [4.(–8)](x2. x3)(y6. y3).z3 = –32x5y9z3.
Hệ số: –32, bậc: 17.
e) (–5xy3z). (–4x2)2 = –5xy3z. 16x4 = [(–5).16](x. x4)y3.z = –80x5y3z.
Hệ số: –80, bậc: 9.
f) (2x2y3)2. (–2xy) = 4x4y6.(–2)xy = [4.(–2)](x4.x)(y6.y) = –8x5y7.
Hệ số: –8, bậc: 12.
Lời giải

a) Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên AD = BC, \(\widehat {\rm{D}} = \widehat {\rm{C}}\).
Xét DAHD và DBKC có: \(\widehat {{\rm{AHD}}} = \widehat {{\rm{BKC}}} = 90^\circ \), AD = BC, \(\widehat {\rm{D}} = \widehat {\rm{C}}\).
Do đó, DAHD = DBKC (ch – gn).
b) Vì DAHD = DBKC nên AH = BK. Lại có: AH // BK (cùng song song với DC).
Do đó, tứ giác ABKH là hình bình hành. Suy ra AB = HK.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.