khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/06/2026 25 Lưu

Cho hai tập hợp \[A = \left[ {m - 10;m - 2} \right]\]; \[B = \left( {1;6} \right)\]. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để \[A \cap B \ne \emptyset \].

A. \[5\].

B. \[9\].

C. \[12\].

D. \[4\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

Ta thấy \(A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m - 2 \le 1\\m - 10 \ge 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le 3\\m \ge 16\end{array} \right.\)

Suy ra \(A \cap B \ne \emptyset \Leftrightarrow 3 < m < 16\). Lại có \(m \in Z \Rightarrow m \in \left\{ {4;5;6;7;8;9;10;11;12;13;14;15} \right\}\)

Vậy có 12 giá trị nguyên của \(m\) để Cho hai tập hợp A=[m−10;m−2]; B=(1;6). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để A∩B≠∅. (ảnh 1)

.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}a,\,b,c > 0\\{a^3} = {b^3} + {c^3}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 < b < a\\0 < c < a\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 < \frac{b}{a} < 1\\0 < \frac{c}{a} < 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {\frac{b}{a}} \right)^3} < {\left( {\frac{b}{a}} \right)^2}\\{\left( {\frac{c}{a}} \right)^3} < {\left( {\frac{c}{a}} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow {\left( {\frac{b}{a}} \right)^3} + {\left( {\frac{c}{a}} \right)^3} < {\left( {\frac{b}{a}} \right)^2} + {\left( {\frac{c}{a}} \right)^2} \Rightarrow \frac{{{b^3} + {c^3}}}{{{a^3}}} < \frac{{{b^2} + {c^2}}}{{{a^2}}}\)

\( \Rightarrow 1 < \frac{{{b^2} + {c^2}}}{{{a^2}}} \Rightarrow {b^2} + {c^2} - {a^2} > 0 \Rightarrow \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} > 0\)

Suy ra góc \(\widehat {BAC}\) nhọn.

\({a^3} = {b^3} + {c^3} = \left( {b + c} \right)\left( {{b^2} - bc + {c^2}} \right) > a\left( {{b^2} - bc + {c^2}} \right)\) \( \Rightarrow {a^2} > {b^2} - bc + {c^2} \Rightarrow \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} < \frac{1}{2} \Rightarrow \cos A < \cos {60^0}\)

Vậy \(\widehat {BAC} > {60^0}\).

Lời giải

a) Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}5 - 2x \ge 0\\1 + 3x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{5}{2}\\x \ge - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định \(D = \left[ { - \frac{1}{3};\frac{5}{2}} \right]\).

b) Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + 4 \ge 0\\{x^2} + 3x - 10 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 4\\x \ne - 5\\x \ne 2\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định \(D = \left[ { - 4; + \infty } \right)\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Câu 4

A. \(\frac{4}{{17}}\).

B. \(\frac{1}{{17}}\).

C. \(\frac{2}{{17}}\).

D. \(\frac{5}{{17}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[{M_4}\left( {2;\frac{1}{5}} \right).\]

B. \[{M_3}\left( {\frac{3}{2};\,1} \right).\]

C. \[{M_2}\left( {\frac{1}{2};\, - 1} \right).\]

D. \[{M_1}\left( { - 2; - \frac{4}{5}} \right).\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP