Cho hai tập hợp \[A = \left[ {m - 10;m - 2} \right]\]; \[B = \left( {1;6} \right)\]. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để \[A \cap B \ne \emptyset \].
A. \[5\].
B. \[9\].
C. \[12\].
D. \[4\].
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn C
Ta thấy \(A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m - 2 \le 1\\m - 10 \ge 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le 3\\m \ge 16\end{array} \right.\)
Suy ra \(A \cap B \ne \emptyset \Leftrightarrow 3 < m < 16\). Lại có \(m \in Z \Rightarrow m \in \left\{ {4;5;6;7;8;9;10;11;12;13;14;15} \right\}\)
Vậy có 12 giá trị nguyên của \(m\) để![Cho hai tập hợp A=[m−10;m−2]; B=(1;6). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để A∩B≠∅. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/blobid4-1780929881.png)
.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}a,\,b,c > 0\\{a^3} = {b^3} + {c^3}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 < b < a\\0 < c < a\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 < \frac{b}{a} < 1\\0 < \frac{c}{a} < 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {\frac{b}{a}} \right)^3} < {\left( {\frac{b}{a}} \right)^2}\\{\left( {\frac{c}{a}} \right)^3} < {\left( {\frac{c}{a}} \right)^2}\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow {\left( {\frac{b}{a}} \right)^3} + {\left( {\frac{c}{a}} \right)^3} < {\left( {\frac{b}{a}} \right)^2} + {\left( {\frac{c}{a}} \right)^2} \Rightarrow \frac{{{b^3} + {c^3}}}{{{a^3}}} < \frac{{{b^2} + {c^2}}}{{{a^2}}}\)
\( \Rightarrow 1 < \frac{{{b^2} + {c^2}}}{{{a^2}}} \Rightarrow {b^2} + {c^2} - {a^2} > 0 \Rightarrow \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} > 0\)
Suy ra góc \(\widehat {BAC}\) nhọn.
\({a^3} = {b^3} + {c^3} = \left( {b + c} \right)\left( {{b^2} - bc + {c^2}} \right) > a\left( {{b^2} - bc + {c^2}} \right)\) \( \Rightarrow {a^2} > {b^2} - bc + {c^2} \Rightarrow \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} < \frac{1}{2} \Rightarrow \cos A < \cos {60^0}\)
Vậy \(\widehat {BAC} > {60^0}\).
Lời giải
a) Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}5 - 2x \ge 0\\1 + 3x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{5}{2}\\x \ge - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).
Vậy tập xác định \(D = \left[ { - \frac{1}{3};\frac{5}{2}} \right]\).
b) Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + 4 \ge 0\\{x^2} + 3x - 10 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 4\\x \ne - 5\\x \ne 2\end{array} \right.\).
Vậy tập xác định \(D = \left[ { - 4; + \infty } \right)\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\frac{4}{{17}}\).
B. \(\frac{1}{{17}}\).
C. \(\frac{2}{{17}}\).
D. \(\frac{5}{{17}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(S = - 9.\)
B. \(S = 24.\)
C. \(S = \frac{9}{2}.\)
D. \(S = - 5.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[24\,.\]
B. \[12.\]
C. \[12\sqrt 3 \].
D. \[6\sqrt 3 \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[{M_4}\left( {2;\frac{1}{5}} \right).\]
B. \[{M_3}\left( {\frac{3}{2};\,1} \right).\]
C. \[{M_2}\left( {\frac{1}{2};\, - 1} \right).\]
D. \[{M_1}\left( { - 2; - \frac{4}{5}} \right).\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.