khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/06/2026 60 Lưu

Thầy Tuấn thống kê lại điểm trung bình cuối năm của các học sinh lớp \[{\rm{11A}}{\rm{, 11B}}\] ở bảng sau:

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp \[{\rm{11A}}\] là: \[5.\] 
Đúng
Sai
b) Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì điểm trung bình của các học sinh lớp \[{\rm{11B}}\] ít phân tán hơn điểm trung bình của các học sinh lớp \(\) 
Đúng
Sai
c) Xét mẫu số liệu của lớp \[{\rm{11A}}\] ta có độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\sqrt {0,\;51} \) 
Đúng
Sai
d) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp \[{\rm{11A}}\] có điểm trung bình ít phân tán hơn học sinh lớp \[{\rm{11B}}{\rm{.}}\]
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

- Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp \[{\rm{11A}}\]là: \[10 - 5{\rm{ }} = {\rm{ }}5.\]

Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp \[{\rm{11B}}\] là: \[10{\rm{ }}--{\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}4.\]

Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì điểm trung bình của các học sinh lớp \[{\rm{11B}}\] ít phân tán hơn điểm trung bình của các học sinh lớp \[{\rm{11A}}{\rm{.}}\]

- Ta có bảng thống kê điểm trung bình theo giá trị đại diện:

- Xét mẫu số liệu của lớp \[{\rm{11A:}}\]

Cỡ mẫu là \[{n_1} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}11{\rm{ }} + {\rm{ }}22{\rm{ }} + {\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}40\]

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({\bar x_1} = \frac{{1 \cdot 5,5 + 11 \cdot 7,5 + 22 \cdot 8,5 + 6 \cdot 9,5}}{{40}} = 8,3\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

\(S_1^2 = \frac{1}{{40}}\left( {1 \cdot {{\left( {5,5 - 8,3} \right)}^2} + 11 \cdot {{\left( {7,5 - 8,3} \right)}^2} + 22 \cdot {{\left( {8,5 - 8,3} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {9,5 - 8,3} \right)}^2}} \right) = 0,61\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \({S_1} = \sqrt {0,61} \).

- Xét mẫu số liệu của lớp \[{\rm{11B:}}\]

Cỡ mẫu là \({n_2} = 6 + 8 + 14 + 12 = 40\).

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({\bar x_2} = \frac{{6 \cdot 6,5 + 8 \cdot 7,5 + 14 \cdot 8,5 + 12 \cdot 9,5}}{{40}} = 8,3\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

\(S_2^2 = \frac{1}{{40}}\left( {6 \cdot {{\left( {6,5 - 8,3} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {7,5 - 8,3} \right)}^2} + 14 \cdot {{\left( {8,5 - 8,3} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {9,5 - 8,3} \right)}^2}} \right) = 1,06\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \({S_2} = \sqrt {1,06} \).

Do \({S_1} < {S_2}\) nên nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp \[{\rm{11A}}\] có điểm trung bình ít phân tán hơn học sinh lớp \[{\rm{11B}}{\rm{.}}\]

Chú ý khi giải

Chú ý: Trong bài toán trên, kết quả so sánh độ phân tán theo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn có sự khác biệt. Điều này là do mẫu số liệu của học sinh lớp \[{\rm{11A}}\] có một giá trị ngoại lệ.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tập xác định của hàm số là \[\mathbb{R} \setminus \left\{ 1 \right\}{\rm{ }}.\] 
Đúng
Sai
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}\infty ;{\rm{ }}2} \right)\] và \[\left( {2;{\rm{ }} + \infty } \right).\] 
Đúng
Sai
c) Điểm \[I\left( {2;{\rm{ }}1} \right)\] là tâm đối xứng của đồ thị. 
Đúng
Sai
d) Hệ số \(a\) và \(m\) trái dấu.
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết:

a) TCĐ: \[x{\rm{ }} = 2{\rm{ }} \Rightarrow D{\rm{ }} = {\rm{ }}\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\] nên a sai

b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}\infty ;{\rm{ }}2} \right)\]\[\left( {2;{\rm{ }} + \infty } \right)\] nên b đúng

c) Điểm \[I\left( {2; - 1} \right)\] là tâm đối xứng của đồ thị nên c sai

d) Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên \(\)\[am < {\rm{ }}0\] nên a đúng

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu 2

A. \(( - \infty ; - 2)\). 
B. \((2; + \infty )\). 
C. \((0; + \infty )\). 
D. \(( - 2;2)\).

Lời giải

Giải chi tiết:

\(f(x) = \sqrt {{x^2} - 4} \)

ĐK: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 2}\\{x < - 2}\end{array}} \right.\)

\(f'(x) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} > 0 \Leftrightarrow x > 0\)

Vậy hàm số đồng biến trên \((2; + \infty ).\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3

A. Diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí càng lớn thì tốc độ bay hơi càng lớn. 
B. Tốc độ bay hơi của nước nhỏ hơn tốc độ bay hơi của cồn. 
C. Nước có tốc độ bay hơi tương đương với nước ép cam. 
D. Lượng nước càng lớn thì tốc độ bay hơi càng lớn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào trong nước nóng sẽ phồng lên như cũ. 
B. Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ. 
C. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc vào miệng. 
D. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên. 
E. Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP