Thầy Tuấn thống kê lại điểm trung bình cuối năm của các học sinh lớp \[{\rm{11A}}{\rm{, 11B}}\] ở bảng sau:
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Thầy Tuấn thống kê lại điểm trung bình cuối năm của các học sinh lớp \[{\rm{11A}}{\rm{, 11B}}\] ở bảng sau:
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
- Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp \[{\rm{11A}}\]là: \[10 - 5{\rm{ }} = {\rm{ }}5.\]
Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp \[{\rm{11B}}\] là: \[10{\rm{ }}--{\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}4.\]
Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì điểm trung bình của các học sinh lớp \[{\rm{11B}}\] ít phân tán hơn điểm trung bình của các học sinh lớp \[{\rm{11A}}{\rm{.}}\]
- Ta có bảng thống kê điểm trung bình theo giá trị đại diện:
- Xét mẫu số liệu của lớp \[{\rm{11A:}}\]
Cỡ mẫu là \[{n_1} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}11{\rm{ }} + {\rm{ }}22{\rm{ }} + {\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}40\]
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({\bar x_1} = \frac{{1 \cdot 5,5 + 11 \cdot 7,5 + 22 \cdot 8,5 + 6 \cdot 9,5}}{{40}} = 8,3\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(S_1^2 = \frac{1}{{40}}\left( {1 \cdot {{\left( {5,5 - 8,3} \right)}^2} + 11 \cdot {{\left( {7,5 - 8,3} \right)}^2} + 22 \cdot {{\left( {8,5 - 8,3} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {9,5 - 8,3} \right)}^2}} \right) = 0,61\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \({S_1} = \sqrt {0,61} \).
- Xét mẫu số liệu của lớp \[{\rm{11B:}}\]
Cỡ mẫu là \({n_2} = 6 + 8 + 14 + 12 = 40\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({\bar x_2} = \frac{{6 \cdot 6,5 + 8 \cdot 7,5 + 14 \cdot 8,5 + 12 \cdot 9,5}}{{40}} = 8,3\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(S_2^2 = \frac{1}{{40}}\left( {6 \cdot {{\left( {6,5 - 8,3} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {7,5 - 8,3} \right)}^2} + 14 \cdot {{\left( {8,5 - 8,3} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {9,5 - 8,3} \right)}^2}} \right) = 1,06\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \({S_2} = \sqrt {1,06} \).
Do \({S_1} < {S_2}\) nên nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp \[{\rm{11A}}\] có điểm trung bình ít phân tán hơn học sinh lớp \[{\rm{11B}}{\rm{.}}\]
Chú ý khi giải
Chú ý: Trong bài toán trên, kết quả so sánh độ phân tán theo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn có sự khác biệt. Điều này là do mẫu số liệu của học sinh lớp \[{\rm{11A}}\] có một giá trị ngoại lệ.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Giải chi tiết:
* Với chất lỏng là nước, từ trên xuống dươi diện tích tiếp xúc giản dần và thể tích bay hơi sau 1 tuần cũng giảm dần
- Tương tự với IPA
⟹ A đúng.
*Xét chất lỏng là nước và IPA với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì thể tích bay hơi của nước nhỏ hơn thể tích bay hơi của IPA (2,9 < 8,9), nên tốc độ bay hơi của nước nhỏ hơn tốc độ bay hơi của cồn.
⟹ B đúng.
*Với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì thể tích bay hơi của nước nhỏ hơn thể tích bay hơi của nước ép cam (2,9 < 3,0), nên tốc độ bay hơi của nước nhỏ của nước ép cam.
⟹ C sai.
*Với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì
- Nước tẩy rửa lỏng có tốc độ bay hơi lớn hơn so với nước (3,1 > 2,9), và thể tích nước trong nước tẩy rửa lỏng bằng 95% thể tích của dung dịch (nhỏ hơn 80 mL)
- IPA có tốc độ bay hơi cao hơn so với dầu thực vật (8,9 > 0,0) và trong thành phần của IPA có chứa nước, trong khi dầu thực vật thì không chứa nước.
⟹ Lượng nước không tỉ lệ thuận với tốc độ bay hơi của chất lỏng.
⟹ D sai.
Đáp án cần chọn là: C; D
Lời giải
Đáp án:
Giải chi tiết:
Theo hình 1,16 giờ sau khi dùng dạng viên nén giải phóng kéo dài của thuốc theo toa có nồng độ trung bình thành phần A trong huyết tương khoảng 15 ng/ml và nồng độ trung bình thành phần B trong huyết tương khoảng 4 ng/ml
⟹ Sự khác biệt về nồng độ trung bình trong huyết tương giữa thành phần A và thành phần B gần nhất với 11 ng/ml
Đáp án cần điền là: 11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.