Giải các phương trình sau:
(a) \[\sqrt {{x^2} - 10x + 25} = 7\]
(b) \[\frac{{\sqrt {x - 3} }}{{\sqrt {2x + 1} }} = 2\]
(c) \[\frac{{10x - 7}}{{\sqrt {3x + 5} }} = \sqrt {3x + 5} \]
(d) \[\sqrt {4{x^2} - 9} = 2\sqrt {2x - 3} \]
Quảng cáo
Trả lời:
a) \[\sqrt {{x^2} - 10x + 25} = 7\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {x - 5} \right)}^2}} = 7\]
\[ \Leftrightarrow \left| {x - 5} \right| = 7\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 5 = 7\\x - 5 = - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 12\\x = - 2\end{array} \right.\]
Vậy S ={– 2; 12}
b) \[\frac{{\sqrt {x - 3} }}{{\sqrt {2x + 1} }} = 2\]
Điều kiện xác định: \[\left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\2x + 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\x > - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow x \ge 3\]
\[\frac{{\sqrt {x - 3} }}{{\sqrt {2x + 1} }} = 2\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3} = 2\sqrt {2x + 1} \]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3} = \sqrt {4\left( {2x + 1} \right)} \]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3} = \sqrt {8x + 4} \]
\[ \Leftrightarrow x - 3 = 8x + 4\]
\[ \Leftrightarrow - 7x = 7 \Leftrightarrow x = - 1\] (không thỏa mãn)
Vậy phương trình vô nghiệm
c) \[\frac{{10x - 7}}{{\sqrt {3x + 5} }} = \sqrt {3x + 5} \]
Điều kiện xác định: \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5 \ge 0\\3x + 5 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - \frac{5}{3}\\x > - \frac{5}{3}\end{array} \right. \Rightarrow x > - \frac{5}{3}\]
\[\frac{{10x - 7}}{{\sqrt {3x + 5} }} = \sqrt {3x + 5} \]
\[ \Leftrightarrow 10x - 7 = \sqrt {3x + 5} .\sqrt {3x + 5} \]
\[ \Leftrightarrow 10x - 7 = \sqrt {{{\left( {3x + 5} \right)}^2}} \]
\[ \Leftrightarrow 10x - 7 = 3x + 5\]
\[ \Leftrightarrow 7x = 12 \Leftrightarrow x = \frac{{12}}{7}\](thỏa mãn)
Vậy phương trình có nghiệm \[S = \left\{ {\frac{{12}}{7}} \right\}\]
d) \[\sqrt {4{x^2} - 9} = 2\sqrt {2x - 3} \]
Điều kiện xác định: \[\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} - 9 \ge 0\\2x - 3 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {2x + 3} \right)\left( {2x - 3} \right) \ge 0\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \ge \frac{3}{2}\\x \le - \frac{3}{2}\end{array} \right.\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{3}{2}\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right.\]
\[\sqrt {4{x^2} - 9} = 2\sqrt {2x - 3} \]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {4{x^2} - 9} = \sqrt {4\left( {2x - 3} \right)} \]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {4{x^2} - 9} = \sqrt {8x - 12} \]
\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 9 = 8x - 12\]
\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 8x + 3 = 0\]
\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 2x - 6x + 3 = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left( {2x - 1} \right)\left( {2x - 3} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 1 = 0\\2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = \frac{3}{2}\end{array} \right.\]
Kết hợp với điều kiện \[x = \frac{3}{2}\]
Vậy phương trình có nghiệm \[S = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Đường tròn (O, R) có đường kính CD, AB là dây mà AB ⊥ CD nên MC = MD.
Mà MA = ME nên tứ giác ACED là hình bình hành.
Mặt khác AE ⊥ CD nên ACED là hình thoi.
b) Do C nằm trên đường tròn đường kính AB nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ .\) Trong tam giác vuông ACB có MC là đường cao nên \(M{C^2} = MA \cdot MB = 4 \cdot (10 - 4) = 24 \Rightarrow MC = 2\sqrt 6 .\)
c) Áp dụng tính chất a . h = b . c trong tam giác vuông AMC có \(MH \cdot AC = MA \cdot MC \Rightarrow MH = \frac{{MA \cdot MC}}{{AC}}\)
Tương tự \(MK = \frac{{MB \cdot MC}}{{BC}}\)
Do đó \(MH \cdot MK = \frac{{MA \cdot MC}}{{AC}} \cdot \frac{{MB \cdot MC}}{{BC}} = \frac{{M{C^2} \cdot MA \cdot MB}}{{AC \cdot BC}} = \frac{{M{C^2} \cdot M{C^2}}}{{MC \cdot BC}} = \frac{{M{C^3}}}{{BC}}.\)
Ví dụ 2. Cho hình trụ có chu vi đáy là 8π và chiều cao h = 10. Tính thể tích hình trụ?
Ta có chu vi đáy là C = 2πR = 8π
Do đó R = 4
Thể tích hình trụ là: V = πR2h = π4210 = 160π (đvtt)
Lời giải

Gọi M là trung điểm của OI. Ta có: \(OM = \frac{{OI}}{2} = 2\;{\rm{cm}}\)
Áp dụng định lí pitago trong tam giác vuông OMH ta có
OH2 = OM2 + MH2, suy ra MH2 = OH2 – OM2 = 42 – 22 = 12.
\(MH = 2\sqrt 3 \;{\rm{cm}}.\)
Vì OI ⊥ HK nên M là trung điểm của HK. Do đó: \(HK = 2MH = 4\sqrt 3 \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.