khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/06/2026 108 Lưu

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 66 đến câu 70.

Trong một ống tia điện tử, người ta tạo ra một chùm tia electron nhờ điện áp tăng tốc bằng U=2,70kV. Sau đó chùm tia electron đi qua vùng có tác dụng của từ trường hoặc vùng có tác dụng của điện trường.

- Thí nghiệm 1: cho chùm electron đi qua vùng điện trường đều E nằm trong mặt phẳng hình vẽ, hướng lên trên hoặc xuống dưới. Đồ thị mô tả đường đi của electron (từ bên trái) bị lệch về phía dưới (Hình a)

 

- Thí nghiệm 2: cho chùm electron đi qua vùng từ trường đều B có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, electron có đường đi như hình b. Biết lực từ tác dụng lên electron có phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ Bvà với vận tốc v của hạt, chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái, có độ lớn f=Bv|q|. Bỏ qua tác dụng của trọng trường, tốc độ của electron trước khi tăng tốc.

Chọn các nhận định đúng:

A. Electron lệch xuống dưới khi đi qua điện trường có chiều hướng lên. 
B. Electron lệch xuống dưới khi đi qua điện trường có chiều hướng lên. 
C. Trong từ trường đều và \(\vec v \bot \vec B\), electron sẽ chuyển động theo đường cong. 
D. Từ trường không làm thay đổi tốc độ của electron, chỉ làm thay đổi hướng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: A, C, D

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài cung cấp

Phân tích đồ thị bài cung cấp.

Dựa vào lí thuyết về điện trường

Lời giải

a. Electron lệch xuống dưới khi đi qua điện trường có chiều hướng lên – Đúng
Electron mang điện âm.
Trong điện trường đều có chiều hướng lên, lực điện tác dụng lên electron sẽ hướng xuống dưới (ngược chiều điện trường).
→ Do đó electron sẽ bị lệch xuống dưới khi đi qua vùng điện trường này.
b. Đường đi của electron trong điện trường đều là một cung tròn – Sai
Khi vào vùng điện trường đều, electron chuyển động thẳng đều theo phương ngang, đồng thời chịu lực điện không đổi theo phương thẳng đứng.
Dưới tác dụng của lực không đổi, electron sẽ chuyển động biến đổi đều theo phương y, tạo nên một quỹ đạo parabol, không phải cung tròn.
c. Trong từ trường đều và \(\vec v \bot \vec B\), electron sẽ chuyển động theo đường cong – Đúng
- Khi \(\vec v \bot \vec B\), lực từ tác dụng lên electron có độ lớn F=Bvq và luôn vuông góc với \[\vec v\] → tạo chuyển động tròn đều.
- Quỹ đạo là một phần của đường tròn (đường cong).
d. Từ trường không làm thay đổi tốc độ của electron, chỉ làm thay đổi hướng – Đúng
Lực từ vuông góc với vận tốc → không sinh công → không làm tăng hay giảm độ lớn vận tốc (tốc độ).
Tuy nhiên, nó thay đổi hướng chuyển động, khiến hạt chuyển động theo cung tròn hoặc xoắn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tốc độ của electron trước khi đi vào vùng điện trường hoặc từ trường bằng:

A. 3,08.107 m/s. 
B. 3,8.107 m/s.
C. 3,18.107 m/s.
D. 3,85.107 m/s.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Tốc độ của electron trước khi đi vào vùng điện trường hoặc từ trường bằng: (ảnh 1)

Câu 3:

Tính thời gian electron bay qua vùng điện trường dài 81mm

A. 2,310−9 s 
B. 2,6310−9 s 
C. 2,3210−9 s 
D. 2,1310−9 s

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính thời gian: \(t = \frac{d}{v}\)

Lời giải: Thời gian electron bay qua vùng điện trường:\(t = \frac{d}{v} = \frac{{0,081}}{{3,08 \cdot {{10}^7}}} \approx 2,63 \cdot {10^{ - 9}}s\)

Câu 4:

Tính cường độ điện trường đều E nếu electron bị lệch 30 mm trên đoạn dài 81 mm như trong hình (a).

A. 4,35104V/m 
B. 4,13104V/m 
C. 4,93104V/m
D. 4,93104V/m

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết của vật chuyển động ném.

Phân tích chuyển động theo thương ngang và thẳng đứng

Công thức tính thời gian: \(t = \frac{d}{v}\)

Công thức tính lực điện: \(F = qE\)

Công thức rơi tự do: \(s = \frac{1}{2}a{t^2}\)

Lời giải

Chuyển động ngang là thẳng đều, nên thời gian bay qua vùng điện trường:

\(t = \frac{{{d_x}}}{{{v_0}}} = \frac{{0,0081}}{{3,08 \cdot {{10}^7}}} \approx 2,63 \cdot {10^{ - 9}}s\)

Theo phương thẳng đứng (phương y):

Electron chịu lực điện:\(F = eE \Rightarrow a = \frac{F}{m} = \frac{{eE}}{m}\)

Chuyển động theo y là rơi tự do: \({d_y} = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{eE}}{m} \cdot {t^2} \Rightarrow E = \frac{{2m{d_y}}}{{e{t^2}}}\)

\( \Rightarrow E = \frac{{2 \cdot 9,1 \cdot {{10}^{ - 31}} \cdot 0,030}}{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot {{(2,63 \cdot {{10}^{ - 9}})}^2}}} \approx 4,93 \cdot {10^4}\;V/m\)

Câu 5:

Để chùm electron không bị lệch khỏi phương ban đầu khi đặt đồng thời điện trường và từ trường trên thì điện áp U phải có giá trị bằng

A. 434,8(V) 
B. 536,6(V).
C. 523,6(V) 
D. 555,6(V)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

- Định lý biến thiên động năng: \(\Delta {W_d} = A \Rightarrow \frac{1}{2}m({v^2} - v_0^2) = qU\)

- Áp dụng định luật II Newton: \(\vec F = m\vec a\)

- Công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều: \(y = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

- Lực điện tác dụng lên điện tích: \(\vec F = q\vec E\)

- Để chùm e không bị lệch khỏi phương ban đầu thì lực điện phải cân bằng với lực từ: |q|E=|q|vB

- Hạt điện tích chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn, lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm.

Lời giải

Ta có: \(R - 30 = \sqrt {{R^2} - {{45}^2}} \Rightarrow R = 48,75\;(mm)\)

Định luật II Newton: \(f = ma \Rightarrow |q|vB = \frac{{m{v^2}}}{R} \Rightarrow B = \frac{{mv}}{{|q|R}}\)

Để chùm e không bị lệch khỏi phương ban đầu thì lực điện phải cân bằng với lực từ:

\[|q|{v_d}B = |q|E \Rightarrow {v_d}\frac{{mv}}{R} = \frac{{2m{v^2}|y|}}{{{x^2}}} \Rightarrow \frac{{{v_d}}}{v} = \frac{{2R|y|}}{{{x^2}}}\]

Độ biến thiên động năng bằng công của lực điện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2}mv_d^2 = e{U_d}}\\{\frac{1}{2}m{v^2} = eU}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \frac{{{U_d}}}{U} = {\left( {\frac{{{v_d}}}{v}} \right)^2} = {\left( {\frac{{2R|y|}}{{{x^2}}}} \right)^2}\)

\( \Rightarrow \frac{{{U_d}}}{{2,7}} = {\left( {\frac{{2 \cdot 48,75 \cdot 30}}{{{{81}^2}}}} \right)^2}\)

\( \Rightarrow {U_d} \approx 0,5366\;(kV) = 536,6\;(V)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất là 0 trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) 
Đúng
Sai
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 4 điểm cực trị 
Đúng
Sai
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Sai. Mệnh đề 2: Đúng. Mệnh đề 3: Đúng.

Phương pháp giải:

Nhận diện đồ thị hàm số đạo hàm \(f'\left( x \right)\). Lập bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) và suy ra tính đơn điệu, cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\).

Lời giải chi tiết:

Mệnh đề 1: Sai. Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) có phần nằm dưới trục hoành (Ox) nên giá trị nhỏ nhất mang dấu âm, không thể bằng 0.

Mệnh đề 2: Đúng. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt và đổi dấu qua các điểm này. Vậy hàm số có 4 điểm cực trị.

Mệnh đề 3: Đúng. Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) chứa \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) nằm hoàn toàn dưới trục hoành (\(f'\left( x \right) < 0\)), suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

Câu 2

A. Có cấu tạo tế bào.
B. Không có nhân.
C. Có kích thước nhỏ.
D. Có chức năng vận chuyển O2.

Lời giải

Đáp án: B, C

Phương pháp giải

Đọc văn bản để tìm ra các đặc điểm của tiểu cầu.

Theo đề bài: “Máu cũng có tiểu cầu, đây là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương, có đường kính khoảng 2–3 μm và không có nhân. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu.”

Lời giải

Từ đề bài, ta thấy tiểu cầu khoogn có cấu tạo tế bào do nó chỉ là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương chuyên biệt

Kích thước tiểu cầu rất nhỏ: đường kính chỉ khoảng 2–3 μm và chúng không có nhân

Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu, việc vận chuyển O2 là chức năng của hồng cầu, không phải tiểu cầu.

→ ý 2 và ý 3 đúng

Câu 3

A. Văn bản chủ yếu nhằm nhấn mạnh tính cấp thiết của việc xử lí rác thải y tế trong bối cảnh môi trường bị đe dọa nghiêm trọng, đồng thời gián tiếp đề cập đến một số công nghệ hiện đại có thể thay thế phương pháp truyền thống, qua đó mở ra hướng tiếp cận mới trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững. 
B. Văn bản tập trung mô tả chi tiết thực trạng rác thải y tế nguy hại, phân tích những hạn chế của công nghệ đốt và công nghệ không đốt, từ đó dẫn dắt đến việc giới thiệu một số phương pháp xử lí tiên tiến, trong đó có hấp nhiệt ướt, như một giải pháp tiềm năng nhưng chưa hẳn là trọng tâm duy nhất. 
C. Văn bản trình bày một cách toàn diện về hệ thống xử lí rác thải y tế bằng phương pháp hấp nhiệt ướt, từ cơ sở thực tiễn, nguyên lí hoạt động, quá trình nghiên cứu chế tạo cho đến các ưu điểm vượt trội và ý nghĩa ứng dụng, qua đó khẳng định vai trò của công nghệ này trong thực tiễn. 
D. Văn bản chủ yếu phân tích sự khác biệt giữa các công nghệ xử lí rác thải y tế hiện nay, từ đó làm nổi bật xu hướng chuyển đổi sang các phương pháp thân thiện môi trường hơn, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Nước được làm nóng là do hấp thụ nhiệt từ điện trở trong vòi sen. 
Đúng
Sai
Hiệu suất 96% có nghĩa là 96% năng lượng điện bị mất đi. 
Đúng
Sai
Tăng công suất bộ đun lên gấp đôi thì nước sẽ nóng gấp đôi.
Đúng
Sai
Vòi sen điện hoạt động theo nguyên lý đun nước trực tiếp, không cần bình chứa.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Trình bày tổng hợp thực trạng thiếu hụt nước sinh hoạt, những hệ lụy xã hội kéo dài cùng với bối cảnh địa lí đặc thù của các huyện vùng cao Hà Giang, từ đó gián tiếp đặt ra yêu cầu cấp thiết về các giải pháp can thiệp mang tính lâu dài và hệ thống. 
B. Nhấn mạnh vai trò không thể thay thế của nguồn nước đối với đời sống con người, đồng thời gợi mở những vấn đề liên quan đến khai thác, bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu và gia tăng dân số. 
C. Tái hiện những khó khăn trong sinh hoạt thường nhật của cư dân miền núi do tình trạng thiếu nước kéo dài, qua đó khơi gợi sự đồng cảm và nhận thức xã hội về đời sống vùng cao còn nhiều thiếu thốn. 
D. Tập trung làm rõ quá trình nghiên cứu, lựa chọn và ứng dụng công nghệ siêu lọc kết hợp vật liệu đa năng nhằm xử lý nước suối thành nước sạch, đồng thời khẳng định ý nghĩa thực tiễn và khả năng nhân rộng của giải pháp này trong bối cảnh cụ thể của Hà Giang.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Nhiệt độ nước sau khi làm mát động cơ luôn cao hơn nhiệt độ nước trước khi vào động cơ. 
B. Nhiệt dung riêng của nước lớn giúp nước hấp thụ nhiệt tốt hơn các chất khác. 
C. Không khí đóng vai trò chính trong việc hấp thụ nhiệt từ động cơ. 
D. Hệ thống làm mát giúp hạn chế sự tăng nhiệt độ quá mức ở động cơ. E. Quạt trong hệ thống chỉ hoạt động khi xe dừng, không cần thiết khi xe đang chạy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP