Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 66 đến câu 70.
Trong một ống tia điện tử, người ta tạo ra một chùm tia electron nhờ điện áp tăng tốc bằng U=2,70kV. Sau đó chùm tia electron đi qua vùng có tác dụng của từ trường hoặc vùng có tác dụng của điện trường.
- Thí nghiệm 1: cho chùm electron đi qua vùng điện trường đều ⃗E nằm trong mặt phẳng hình vẽ, hướng lên trên hoặc xuống dưới. Đồ thị mô tả đường đi của electron (từ bên trái) bị lệch về phía dưới (Hình a)

- Thí nghiệm 2: cho chùm electron đi qua vùng từ trường đều ⃗B có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, electron có đường đi như hình b. Biết lực từ tác dụng lên electron có phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ ⃗Bvà với vận tốc ⃗v của hạt, chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái, có độ lớn f=Bv|q|. Bỏ qua tác dụng của trọng trường, tốc độ của electron trước khi tăng tốc.
Chọn các nhận định đúng:
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 66 đến câu 70.
Trong một ống tia điện tử, người ta tạo ra một chùm tia electron nhờ điện áp tăng tốc bằng U=2,70kV. Sau đó chùm tia electron đi qua vùng có tác dụng của từ trường hoặc vùng có tác dụng của điện trường.
- Thí nghiệm 1: cho chùm electron đi qua vùng điện trường đều ⃗E nằm trong mặt phẳng hình vẽ, hướng lên trên hoặc xuống dưới. Đồ thị mô tả đường đi của electron (từ bên trái) bị lệch về phía dưới (Hình a)

- Thí nghiệm 2: cho chùm electron đi qua vùng từ trường đều ⃗B có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, electron có đường đi như hình b. Biết lực từ tác dụng lên electron có phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ ⃗Bvà với vận tốc ⃗v của hạt, chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái, có độ lớn f=Bv|q|. Bỏ qua tác dụng của trọng trường, tốc độ của electron trước khi tăng tốc.
Chọn các nhận định đúng:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: A, C, D
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin bài cung cấp
Phân tích đồ thị bài cung cấp.
Dựa vào lí thuyết về điện trường
Lời giải
a. Electron lệch xuống dưới khi đi qua điện trường có chiều hướng lên – Đúng
Electron mang điện âm.
Trong điện trường đều có chiều hướng lên, lực điện tác dụng lên electron sẽ hướng xuống dưới (ngược chiều điện trường).
→ Do đó electron sẽ bị lệch xuống dưới khi đi qua vùng điện trường này.
b. Đường đi của electron trong điện trường đều là một cung tròn – Sai
Khi vào vùng điện trường đều, electron chuyển động thẳng đều theo phương ngang, đồng thời chịu lực điện không đổi theo phương thẳng đứng.
Dưới tác dụng của lực không đổi, electron sẽ chuyển động biến đổi đều theo phương y, tạo nên một quỹ đạo parabol, không phải cung tròn.
c. Trong từ trường đều và \(\vec v \bot \vec B\), electron sẽ chuyển động theo đường cong – Đúng
- Khi \(\vec v \bot \vec B\), lực từ tác dụng lên electron có độ lớn F=Bvq và luôn vuông góc với \[\vec v\] → tạo chuyển động tròn đều.
- Quỹ đạo là một phần của đường tròn (đường cong).
d. Từ trường không làm thay đổi tốc độ của electron, chỉ làm thay đổi hướng – Đúng
Lực từ vuông góc với vận tốc → không sinh công → không làm tăng hay giảm độ lớn vận tốc (tốc độ).
Tuy nhiên, nó thay đổi hướng chuyển động, khiến hạt chuyển động theo cung tròn hoặc xoắn.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tốc độ của electron trước khi đi vào vùng điện trường hoặc từ trường bằng:
Tốc độ của electron trước khi đi vào vùng điện trường hoặc từ trường bằng:

Câu 3:
Tính thời gian electron bay qua vùng điện trường dài 81mm
Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính thời gian: \(t = \frac{d}{v}\)
Lời giải: Thời gian electron bay qua vùng điện trường:\(t = \frac{d}{v} = \frac{{0,081}}{{3,08 \cdot {{10}^7}}} \approx 2,63 \cdot {10^{ - 9}}s\)
Câu 4:
Tính cường độ điện trường đều E nếu electron bị lệch 30 mm trên đoạn dài 81 mm như trong hình (a).
Tính cường độ điện trường đều E nếu electron bị lệch 30 mm trên đoạn dài 81 mm như trong hình (a).
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết của vật chuyển động ném.
Phân tích chuyển động theo thương ngang và thẳng đứng
Công thức tính thời gian: \(t = \frac{d}{v}\)
Công thức tính lực điện: \(F = qE\)
Công thức rơi tự do: \(s = \frac{1}{2}a{t^2}\)
Lời giải
Chuyển động ngang là thẳng đều, nên thời gian bay qua vùng điện trường:
\(t = \frac{{{d_x}}}{{{v_0}}} = \frac{{0,0081}}{{3,08 \cdot {{10}^7}}} \approx 2,63 \cdot {10^{ - 9}}s\)
Theo phương thẳng đứng (phương y):
Electron chịu lực điện:\(F = eE \Rightarrow a = \frac{F}{m} = \frac{{eE}}{m}\)
Chuyển động theo y là rơi tự do: \({d_y} = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{eE}}{m} \cdot {t^2} \Rightarrow E = \frac{{2m{d_y}}}{{e{t^2}}}\)
\( \Rightarrow E = \frac{{2 \cdot 9,1 \cdot {{10}^{ - 31}} \cdot 0,030}}{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot {{(2,63 \cdot {{10}^{ - 9}})}^2}}} \approx 4,93 \cdot {10^4}\;V/m\)
Câu 5:
Để chùm electron không bị lệch khỏi phương ban đầu khi đặt đồng thời điện trường và từ trường trên thì điện áp U phải có giá trị bằng
Để chùm electron không bị lệch khỏi phương ban đầu khi đặt đồng thời điện trường và từ trường trên thì điện áp U phải có giá trị bằng
Phương pháp giải
- Định lý biến thiên động năng: \(\Delta {W_d} = A \Rightarrow \frac{1}{2}m({v^2} - v_0^2) = qU\)
- Áp dụng định luật II Newton: \(\vec F = m\vec a\)
- Công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều: \(y = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
- Lực điện tác dụng lên điện tích: \(\vec F = q\vec E\)
- Để chùm e không bị lệch khỏi phương ban đầu thì lực điện phải cân bằng với lực từ: |q|E=|q|vB
- Hạt điện tích chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn, lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm.
Lời giải
Ta có: \(R - 30 = \sqrt {{R^2} - {{45}^2}} \Rightarrow R = 48,75\;(mm)\)
Định luật II Newton: \(f = ma \Rightarrow |q|vB = \frac{{m{v^2}}}{R} \Rightarrow B = \frac{{mv}}{{|q|R}}\)
Để chùm e không bị lệch khỏi phương ban đầu thì lực điện phải cân bằng với lực từ:
\[|q|{v_d}B = |q|E \Rightarrow {v_d}\frac{{mv}}{R} = \frac{{2m{v^2}|y|}}{{{x^2}}} \Rightarrow \frac{{{v_d}}}{v} = \frac{{2R|y|}}{{{x^2}}}\]
Độ biến thiên động năng bằng công của lực điện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2}mv_d^2 = e{U_d}}\\{\frac{1}{2}m{v^2} = eU}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{{U_d}}}{U} = {\left( {\frac{{{v_d}}}{v}} \right)^2} = {\left( {\frac{{2R|y|}}{{{x^2}}}} \right)^2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{U_d}}}{{2,7}} = {\left( {\frac{{2 \cdot 48,75 \cdot 30}}{{{{81}^2}}}} \right)^2}\)
\( \Rightarrow {U_d} \approx 0,5366\;(kV) = 536,6\;(V)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Sai. Mệnh đề 2: Đúng. Mệnh đề 3: Đúng.
Phương pháp giải:
Nhận diện đồ thị hàm số đạo hàm \(f'\left( x \right)\). Lập bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) và suy ra tính đơn điệu, cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\).
Lời giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Sai. Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) có phần nằm dưới trục hoành (Ox) nên giá trị nhỏ nhất mang dấu âm, không thể bằng 0.
Mệnh đề 2: Đúng. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt và đổi dấu qua các điểm này. Vậy hàm số có 4 điểm cực trị.
Mệnh đề 3: Đúng. Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) chứa \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) nằm hoàn toàn dưới trục hoành (\(f'\left( x \right) < 0\)), suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án: B, C
Phương pháp giải
Đọc văn bản để tìm ra các đặc điểm của tiểu cầu.
Theo đề bài: “Máu cũng có tiểu cầu, đây là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương, có đường kính khoảng 2–3 μm và không có nhân. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu.”
Lời giải
Từ đề bài, ta thấy tiểu cầu khoogn có cấu tạo tế bào do nó chỉ là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương chuyên biệt
Kích thước tiểu cầu rất nhỏ: đường kính chỉ khoảng 2–3 μm và chúng không có nhân
Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu, việc vận chuyển O2 là chức năng của hồng cầu, không phải tiểu cầu.
→ ý 2 và ý 3 đúng
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
