Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 76 đến câu 81.
CẤU HÌNH ELECTRON
Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao. Lớp electron được kí hiệu bằng chữ số 1, 2, 3, 4… Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự: s, p, d, f. Mỗi phân lớp có các orbital có cùng mức năng lượng như sau:
- Phân lớp s: Có 1 AO s
- Phân lớp p: Có 3 AO p
- Phân lớp d: Có 5 AO d
· Phân lớp f: Có 7 AO f
Việc xác định cấu hình electron của nguyên tử và ion là cơ sở để giải thích tính chất hóa học và vật lý của các nguyên tố. Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau của phần vỏ electron. Sự phân bố của electron tuân theo các nguyên tắc và quy tắc sau:
- Nguyên lí vững bền: Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d…
- Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.
- Nguyên lí loại trừ Pauli: Mỗi orbital nguyên tử chỉ chứ tối đa 2 electron và hai electron này phải có chiều quay ngược nhau (một spin lên, một spin xuống).
Cấu hình electron của nguyên tử cho biết số lớp electron, thứ tự phân lớp electron và số electron trong mỗi phân lớp và mỗi lớp. Các bước viết cấu hình electron của nguyên tử như sau:
Bước 1: Xác định số electron trong nguyên tử
Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…
Bước 3: Điền electron vào các phân lớp theo nguyên lí vững bền cho đến electron cuối cùng.
Ví dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tử oxygen (Z = 8)
Tổng số electron của nguyên tử O là 8.
Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron đến phân lớp 4s theo chiều tăng năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d …
Điền các electron: 1s22s22p4
Cấu hình electron của nguyên tử oxygen có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:
Từ cấu hình electron của oxygen thấy nguyên tử oxygen có 2 electron độc thân.
Cho nguyên tử kim loại Mn (Z = 25)
Điền số thịch hợp vào chỗ trống (Điền số nguyên)
Thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố C có trong catechin là ……….. %.
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 76 đến câu 81.
CẤU HÌNH ELECTRON
Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao. Lớp electron được kí hiệu bằng chữ số 1, 2, 3, 4… Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự: s, p, d, f. Mỗi phân lớp có các orbital có cùng mức năng lượng như sau:
- Phân lớp s: Có 1 AO s

- Phân lớp p: Có 3 AO p
- Phân lớp d: Có 5 AO d

Việc xác định cấu hình electron của nguyên tử và ion là cơ sở để giải thích tính chất hóa học và vật lý của các nguyên tố. Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau của phần vỏ electron. Sự phân bố của electron tuân theo các nguyên tắc và quy tắc sau:
- Nguyên lí vững bền: Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d…
- Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.
- Nguyên lí loại trừ Pauli: Mỗi orbital nguyên tử chỉ chứ tối đa 2 electron và hai electron này phải có chiều quay ngược nhau (một spin lên, một spin xuống).
Cấu hình electron của nguyên tử cho biết số lớp electron, thứ tự phân lớp electron và số electron trong mỗi phân lớp và mỗi lớp. Các bước viết cấu hình electron của nguyên tử như sau:
Bước 1: Xác định số electron trong nguyên tử
Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…
Bước 3: Điền electron vào các phân lớp theo nguyên lí vững bền cho đến electron cuối cùng.
Ví dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tử oxygen (Z = 8)
Tổng số electron của nguyên tử O là 8.
Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron đến phân lớp 4s theo chiều tăng năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d …
Điền các electron: 1s22s22p4
Cấu hình electron của nguyên tử oxygen có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:

Từ cấu hình electron của oxygen thấy nguyên tử oxygen có 2 electron độc thân.
Cho nguyên tử kim loại Mn (Z = 25)
Điền số thịch hợp vào chỗ trống (Điền số nguyên)
Thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố C có trong catechin là ……….. %.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 62
Phương pháp giải: Từ hình ảnh công thức cấu tạo của catechin sẽ viết được công thức phân tử. Sau đó tính phần trăm khối lượng của nguyên tố C có trong công thức phân tử của catechin.
Lời giải
Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.
Vậy phần trăm khối lượng nguyên tố C có trong catechin là: %mC = (12.15/(12.15 + 14.1 + 6.16)).100% = 62%.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cấu hình electron của nguyên tử Mn là
Cấu hình electron của nguyên tử Mn là
Phương pháp giải: Nguyên tử Mn có 25 electron, viết cấu hình electron theo hướng dẫn trong bài.
Lời giải
Cấu hình electron của nguyên tử Mn là 1s22s22p63s23p63d54s2.
Chọn đáp án C.
Câu 3:
Nguyên tử kim loại có tính khử mạnh, nhường electron ở lớp ngoài cùng để hình thành ion dương tương ứng: M → Mn+ + ne
Cấu hình electron của ion Mn2+ là
Nguyên tử kim loại có tính khử mạnh, nhường electron ở lớp ngoài cùng để hình thành ion dương tương ứng: M → Mn+ + ne
Cấu hình electron của ion Mn2+ là
Phương pháp giải: Nguyên tử Mn nhường electron trên phân lớp 4s để hình thành ion Mn2+.
Lời giải
Cấu hình electron của ion Mn2+ là 1s22s22p63s23p63d5.
Câu 4:
Chọn các nhận định đúng về cấu hình electron của nguyên tử Mn
Chọn các nhận định đúng về cấu hình electron của nguyên tử Mn
Đáp án: A, C, D, E, F
Phương pháp giải
Trình bày sự phân bố của các electron của nguyên tử Mn (Z = 25) trên các phân lớp electron:
Lời giải
Sự phân bố các electron của nguyên tử Mn trong các ô orbital theo đúng các nguyên lí và quy tắc là:
- Nhận định “Electron của nguyên tử Mn được điền vào 15 ô orbital” là ĐÚNG.
- Nhận định “Nguyên tử Mn có 2 electron độc thân nằm trên phân lớp 4s” là SAI. Nguyên tử Mn có 5 electron độc thân nằm trên phân lớp 3d.
- Nhận định “Nguyên tử Mn có 5 electron độc thân” là ĐÚNG.
- Nhận định “Electron ngoài cùng của nguyên tử Mn nằm trên phân lớp 4s” là ĐÚNG. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử Mn là 4s.
- Nhận định “Khi tham gia phản ứng hoá học nguyên tử Mn có thể nhường electron trên phân lớp 4s trước phân lớp 3d” là ĐÚNG. Electron sẽ nhường từ phân lớp ngoài cùng vào dần bên trong.
- Nhận định “Nguyên tử Mn thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn vì có 4 lớp electron” là ĐÚNG.
Câu 5:
Nguyên tử trong cấu hình electron có electron độc thân sẽ có từ tính. Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Kim loại Mn có từ tính.
Nguyên tử trong cấu hình electron có electron độc thân sẽ có từ tính. Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Kim loại Mn có từ tính.
Đáp án: Đúng
Phương pháp giải: Từ sự phân bố electron của electron trên các ô orbital của nguyên tử Mn để nhận xét nguyên tử Mn có electron độc thân không và suy ra kim loại có này có từ tính hay không.
Lời giải
Nguyên tử Mn có 5 electron độc thân nên kim loại Mn có từ tính.
Vậy nhận định này là nhận định ĐÚNG.
Câu 6:
So sánh cấu hình electron của ion Mn2+ và Mn3+, nhận định nào sau đây là đúng?
So sánh cấu hình electron của ion Mn2+ và Mn3+, nhận định nào sau đây là đúng?
Phương pháp giải
Cấu hình electron của ion Mn2+ là: 1s22s22p63s23p63d5
Cấu hình electron của ion Mn3+ là: 1s22s22p63s23p63d4
Lời giải
Cấu hình electron của ion Mn2+ là: 1s22s22p63s23p63d5 ⇒ có 5 electron độc thân.
Cấu hình electron của ion Mn3+ là: 1s22s22p63s23p63d4 ⇒ có 4 electron độc thân.
Vậy nhận định đúng là nhận định C “Ion Mn2+ có nhiều electron độc thân hơn Mn3+”.
Chọn đáp án C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng: D
Phương pháp giải:
- Xác định trục triển khai toàn văn: thực trạng → giải pháp → ý nghĩa.
- Tránh bị nhiễu bởi các đoạn đầu chỉ mang tính dẫn nhập.
Giải ngắn gọn:
Văn bản hướng đến giải pháp công nghệ xử lý nước, không chỉ dừng ở mô tả thực trạng.
Câu 2
Lời giải
Đáp án: C
· Văn bản không chỉ nói về thực trạng hay so sánh công nghệ mà tập trung giới thiệu – phân tích – khẳng định công nghệ hấp nhiệt ướt.
· A, B, D đều đúng một phần nhưng thiên lệch hoặc chưa bao quát trọng tâm.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
