khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/06/2026 96 Lưu

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 76 đến câu 81.

CẤU HÌNH ELECTRON

     Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao. Lớp electron được kí hiệu bằng chữ số 1, 2, 3, 4… Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự: s, p, d, f. Mỗi phân lớp có các orbital có cùng mức năng lượng như sau:

  • Phân lớp s: Có 1 AO s 
  • Phân lớp p: Có 3 AO p 
  • Phân lớp d: Có 5 AO d 
·         Phân lớp f: Có 7 AO f 

Việc xác định cấu hình electron của nguyên tử và ion là cơ sở để giải thích tính chất hóa học và vật lý của các nguyên tố. Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau của phần vỏ electron. Sự phân bố của electron tuân theo các nguyên tắc và quy tắc sau:

  • Nguyên lí vững bền: Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d…
  • Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.
  • Nguyên lí loại trừ Pauli: Mỗi orbital nguyên tử chỉ chứ tối đa 2 electron và hai electron này phải có chiều quay ngược nhau (một spin lên, một spin xuống).

     Cấu hình electron của nguyên tử cho biết số lớp electron, thứ tự phân lớp electron và số electron trong mỗi phân lớp và mỗi lớp. Các bước viết cấu hình electron của nguyên tử như sau:

     Bước 1: Xác định số electron trong nguyên tử

     Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…

     Bước 3: Điền electron vào các phân lớp theo nguyên lí vững bền cho đến electron cuối cùng.

Ví dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tử oxygen (Z = 8)

     Tổng số electron của nguyên tử O là 8.

     Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron đến phân lớp 4s theo chiều tăng năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d …

     Điền các electron: 1s22s22p4

     Cấu hình electron của nguyên tử oxygen có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:

Từ cấu hình electron của oxygen thấy nguyên tử oxygen có 2 electron độc thân.

Cho nguyên tử kim loại Mn (Z = 25)

Điền số thịch hợp vào chỗ trống (Điền số nguyên)

Thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố C có trong catechin là  ……….. %.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

62

 Đáp án: 62

Phương pháp giải: Từ hình ảnh công thức cấu tạo của catechin sẽ viết được công thức phân tử. Sau đó tính phần trăm khối lượng của nguyên tố C có trong công thức phân tử của catechin.

Lời giải

Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.

Vậy phần trăm khối lượng nguyên tố C có trong catechin là: %mC = (12.15/(12.15 + 14.1 + 6.16)).100% = 62%.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cấu hình electron của nguyên tử Mn là

A. 1s22s22p63s23p63d34s2.
B. 1s22s22p63s23p63d5.
C. 1s22s22p63s23p63d54s2.
D. 1s22s22p63s23p63d7.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Nguyên tử Mn có 25 electron, viết cấu hình electron theo hướng dẫn trong bài.

Lời giải

Cấu hình electron của nguyên tử Mn là 1s22s22p63s23p63d54s2.

Chọn đáp án C.

Câu 3:

Nguyên tử kim loại có tính khử mạnh, nhường electron ở lớp ngoài cùng để hình thành ion dương tương ứng: M → Mn+ + ne

Cấu hình electron của ion Mn2+ là

A. 1s22s22p63s23p63d14s2.
B. 1s22s22p63s23p63d3.
C. 1s22s22p63s23p63d34s2.
D. 1s22s22p63s23p63d5.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Nguyên tử Mn nhường electron trên phân lớp 4s để hình thành ion Mn2+.

Lời giải

Cấu hình electron của ion Mn2+ là 1s22s22p63s23p63d5.

Câu 4:

Chọn các nhận định đúng về cấu hình electron của nguyên tử Mn

A. Electron của nguyên tử Mn được điền vào 15 ô orbital.
B. Nguyên tử Mn có 2 electron độc thân nằm trên phân lớp 4s.
C. Nguyên tử Mn có 5 electron độc thân.
D. Electron ngoài cùng của nguyên tử Mn nằm trên phân lớp 4s.
E. Khi tham gia phản ứng hoá học nguyên tử Mn có thể nhường electron trên phân lớp 4s trước phân lớp 3d.
F. Nguyên tử Mn thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn vì có 4 lớp electron.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: A, C, D, E, F

Phương pháp giải

Trình bày sự phân bố của các electron của nguyên tử Mn (Z = 25) trên các phân lớp electron:

Chọn các nhận định đúng về cấu hình electron của nguyên tử Mn (ảnh 1)

Lời giải

Sự phân bố các electron của nguyên tử Mn trong các ô orbital theo đúng các nguyên lí và quy tắc là:

Chọn các nhận định đúng về cấu hình electron của nguyên tử Mn (ảnh 2)

- Nhận định “Electron của nguyên tử Mn được điền vào 15 ô orbital” là ĐÚNG.

- Nhận định “Nguyên tử Mn có 2 electron độc thân nằm trên phân lớp 4s” là SAI. Nguyên tử Mn có 5 electron độc thân nằm trên phân lớp 3d.

- Nhận định “Nguyên tử Mn có 5 electron độc thân” là ĐÚNG.

- Nhận định  “Electron ngoài cùng của nguyên tử Mn nằm trên phân lớp 4s” là ĐÚNG. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử Mn là 4s.

- Nhận định “Khi tham gia phản ứng hoá học nguyên tử Mn có thể nhường electron trên phân lớp 4s trước phân lớp 3d” là ĐÚNG. Electron sẽ nhường từ phân lớp ngoài cùng vào dần bên trong.

- Nhận định “Nguyên tử Mn thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn vì có 4 lớp electron” là ĐÚNG.

 

Câu 5:

Nguyên tử trong cấu hình electron có electron độc thân sẽ có từ tính. Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Kim loại Mn có từ tính.

A. Đúng 
B. Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: Đúng
Phương pháp giải:
Từ sự phân bố electron của electron trên các ô orbital của nguyên tử Mn để nhận xét nguyên tử Mn có electron độc thân không và suy ra kim loại có này có từ tính hay không.

Lời giải

Nguyên tử Mn có 5 electron độc thân nên kim loại Mn có từ tính.

Vậy nhận định này là nhận định ĐÚNG.

Câu 6:

So sánh cấu hình electron của ion Mn2+ và Mn3+, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Ion Mn2+ có ít electron độc thân hơn Mn3+.
B. Cả ion Mn2+ và ion Mn3+ đều không có electron độc thân.
C. Ion Mn2+ có nhiều electron độc thân hơn Mn3+.
D. Cả hai ion đều có cấu hình electron giống nhau.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Cấu hình electron của ion Mn2+ là: 1s22s22p63s23p63d5

Cấu hình electron của ion Mn3+ là: 1s22s22p63s23p63d4

Lời giải

Cấu hình electron của ion Mn2+ là: 1s22s22p63s23p63d5  có 5 electron độc thân.

Cấu hình electron của ion Mn3+ là: 1s22s22p63s23p63d có 4 electron độc thân.

Vậy nhận định đúng là nhận định C “Ion Mn2+ có nhiều electron độc thân hơn Mn3+”.

Chọn đáp án C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất là 0 trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) 
Đúng
Sai
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 4 điểm cực trị 
Đúng
Sai
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Sai. Mệnh đề 2: Đúng. Mệnh đề 3: Đúng.

Phương pháp giải:

Nhận diện đồ thị hàm số đạo hàm \(f'\left( x \right)\). Lập bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) và suy ra tính đơn điệu, cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\).

Lời giải chi tiết:

Mệnh đề 1: Sai. Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) có phần nằm dưới trục hoành (Ox) nên giá trị nhỏ nhất mang dấu âm, không thể bằng 0.

Mệnh đề 2: Đúng. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt và đổi dấu qua các điểm này. Vậy hàm số có 4 điểm cực trị.

Mệnh đề 3: Đúng. Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) chứa \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) nằm hoàn toàn dưới trục hoành (\(f'\left( x \right) < 0\)), suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

Câu 2

A. Có cấu tạo tế bào.
B. Không có nhân.
C. Có kích thước nhỏ.
D. Có chức năng vận chuyển O2.

Lời giải

Đáp án: B, C

Phương pháp giải

Đọc văn bản để tìm ra các đặc điểm của tiểu cầu.

Theo đề bài: “Máu cũng có tiểu cầu, đây là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương, có đường kính khoảng 2–3 μm và không có nhân. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu.”

Lời giải

Từ đề bài, ta thấy tiểu cầu khoogn có cấu tạo tế bào do nó chỉ là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương chuyên biệt

Kích thước tiểu cầu rất nhỏ: đường kính chỉ khoảng 2–3 μm và chúng không có nhân

Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu, việc vận chuyển O2 là chức năng của hồng cầu, không phải tiểu cầu.

→ ý 2 và ý 3 đúng

Câu 3

A. Văn bản chủ yếu nhằm nhấn mạnh tính cấp thiết của việc xử lí rác thải y tế trong bối cảnh môi trường bị đe dọa nghiêm trọng, đồng thời gián tiếp đề cập đến một số công nghệ hiện đại có thể thay thế phương pháp truyền thống, qua đó mở ra hướng tiếp cận mới trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững. 
B. Văn bản tập trung mô tả chi tiết thực trạng rác thải y tế nguy hại, phân tích những hạn chế của công nghệ đốt và công nghệ không đốt, từ đó dẫn dắt đến việc giới thiệu một số phương pháp xử lí tiên tiến, trong đó có hấp nhiệt ướt, như một giải pháp tiềm năng nhưng chưa hẳn là trọng tâm duy nhất. 
C. Văn bản trình bày một cách toàn diện về hệ thống xử lí rác thải y tế bằng phương pháp hấp nhiệt ướt, từ cơ sở thực tiễn, nguyên lí hoạt động, quá trình nghiên cứu chế tạo cho đến các ưu điểm vượt trội và ý nghĩa ứng dụng, qua đó khẳng định vai trò của công nghệ này trong thực tiễn. 
D. Văn bản chủ yếu phân tích sự khác biệt giữa các công nghệ xử lí rác thải y tế hiện nay, từ đó làm nổi bật xu hướng chuyển đổi sang các phương pháp thân thiện môi trường hơn, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Nước được làm nóng là do hấp thụ nhiệt từ điện trở trong vòi sen. 
Đúng
Sai
Hiệu suất 96% có nghĩa là 96% năng lượng điện bị mất đi. 
Đúng
Sai
Tăng công suất bộ đun lên gấp đôi thì nước sẽ nóng gấp đôi.
Đúng
Sai
Vòi sen điện hoạt động theo nguyên lý đun nước trực tiếp, không cần bình chứa.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Trình bày tổng hợp thực trạng thiếu hụt nước sinh hoạt, những hệ lụy xã hội kéo dài cùng với bối cảnh địa lí đặc thù của các huyện vùng cao Hà Giang, từ đó gián tiếp đặt ra yêu cầu cấp thiết về các giải pháp can thiệp mang tính lâu dài và hệ thống. 
B. Nhấn mạnh vai trò không thể thay thế của nguồn nước đối với đời sống con người, đồng thời gợi mở những vấn đề liên quan đến khai thác, bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu và gia tăng dân số. 
C. Tái hiện những khó khăn trong sinh hoạt thường nhật của cư dân miền núi do tình trạng thiếu nước kéo dài, qua đó khơi gợi sự đồng cảm và nhận thức xã hội về đời sống vùng cao còn nhiều thiếu thốn. 
D. Tập trung làm rõ quá trình nghiên cứu, lựa chọn và ứng dụng công nghệ siêu lọc kết hợp vật liệu đa năng nhằm xử lý nước suối thành nước sạch, đồng thời khẳng định ý nghĩa thực tiễn và khả năng nhân rộng của giải pháp này trong bối cảnh cụ thể của Hà Giang.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Electron lệch xuống dưới khi đi qua điện trường có chiều hướng lên. 
B. Electron lệch xuống dưới khi đi qua điện trường có chiều hướng lên. 
C. Trong từ trường đều và \(\vec v \bot \vec B\), electron sẽ chuyển động theo đường cong. 
D. Từ trường không làm thay đổi tốc độ của electron, chỉ làm thay đổi hướng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nhiệt độ nước sau khi làm mát động cơ luôn cao hơn nhiệt độ nước trước khi vào động cơ. 
B. Nhiệt dung riêng của nước lớn giúp nước hấp thụ nhiệt tốt hơn các chất khác. 
C. Không khí đóng vai trò chính trong việc hấp thụ nhiệt từ động cơ. 
D. Hệ thống làm mát giúp hạn chế sự tăng nhiệt độ quá mức ở động cơ. E. Quạt trong hệ thống chỉ hoạt động khi xe dừng, không cần thiết khi xe đang chạy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP