khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/06/2026 91 Lưu

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 97 đến câu 100.

Trong quá trình tiêu hóa, tuyến tụy có chức năng tiết ra các enzyme tiêu hóa vào ruột non giúp phân giải thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được. Một trong các enzyme đó là amylase, có nhiệm vụ phân giải carbohydrate thành đường đơn – hợp chất cung cấp năng lượng cho các tế bào hoạt động. Quá trình tuyến tụy tiết amylase được điều khiển bởi hai cơ chế, gồm:

Cơ chế thần kinh: các tế bào thần kinh nằm trong hệ thần kinh ruột tiết ra chất dẫn truyền thần kinh VIP khi thức ăn đi vào ruột, kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase.

Có chế thể dịch: CCK và Secretin là hai hormone chính kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase. Trong đó, CCK được giải phóng để đáp ứng với sự hiện diện của chất béo và protein trong tá tràng. Secretin được giải phóng khi pH trong tá tràng giảm khi hỗn hợp thức ăn mang trộn lẫn dịch vị từ dạ dày di chuyển tới.

Xuất bào là cơ chế giúp enzyme được tiết từ trong tế bào tuyến ra ngoài tế bào để thực hiện chức năng. Nếu quá trình xuất bào bị ức chế, enzyme amylase sẽ không được tiết ra dù có phân tử tín hiệu tác động.

Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về bốn loại thuốc A, B, C, D. Bốn loại thuốc này đều có tác dụng ức chế khả năng tiết enzyme amylase của tuyến tuỵ. Biết rằng, mỗi loại thuốc ức chế một loại phân tử tín hiệu khác nhau hoặc ức chế sự xuất bào. Các nhà khoa học muốn xác định xem loại thuốc nào ức chế con đường tín hiệu Secretin, CCK, VIP hay ức chế sự xuất bào.

Người ta nuôi cấy các tế bào tuyến tụy trong những điều kiện có hoặc không có thuốc, và thêm các chất tín hiệu (Secretin, CCK, VIP) để quan sát xem tế bào có tiết amylase hay không. Kết quả được ghi lại như sau:

Ghi chú: Dấu “ – ” thể hiện kết quả chưa được ghi lại

Enzyme amylase do tuyến tụy tiết ra trong quá trình tiêu hóa sẽ hoạt động chức năng tại:

A. Dạ dày. 
B. Ruột non. 
C. Ruột già. 
D. Tá tràng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Đọc kỹ đề bài để tìm ra đặc điểm hoạt động chức năng của enzyme amylase.

Theo đề bài: “Trong quá trình tiêu hóa, tuyến tụy có chức năng tiết ra các enzyme tiêu hóa vào ruột non giúp phân giải thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được. Một trong các enzyme đó là amylase, có nhiệm vụ phân giải carbohydrate thành đường đơn …”

Lời giải

Tuyến tụy tiết ra enzyme tiêu hóa, trong đó có amylase, vào ruột non

→ trong quá trình tiêu hóa, amylase sẽ hoạt động chức năng tại ruột non

→ chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Chức năng của enzyme amylase trong quá trình tiêu hóa là chuyển hóa các phân tử ……….. đa phân thành các loại đường đơn mà cơ thể có thể hấp thụ. 

Khi chất béo và protein trong hỗn hợp thức ăn xuống đến tá tràng, hormone ………… được giải phóng để kích thích tuyến tụy tiết ra …………

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Phân tích đề bài để hiểu về quá trình tiết các chất và tìm ra từ khóa.

Theo đề bài: “Một trong các enzyme đó là amylase, có nhiệm vụ phân giải carbohydrate thành đường đơn – hợp chất cung cấp năng lượng cho các tế bào hoạt động.”

“CCK và Secretin là hai hormone chính kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase. Trong đó, CCK được giải phóng để đáp ứng với sự hiện diện của chất béo và protein trong tá tràng. Secretin được giải phóng khi pH trong tá tràng giảm khi hỗn hợp thức ăn mang trộn lẫn dịch vị từ dạ dày di chuyển tới.”

Lời giải

Đáp án đầy đủ:

Chức năng của enzyme amylase trong quá trình tiêu hóa là chuyển hóa các phân tử carbohydrate đa phân thành các loại đường đơn mà cơ thể có thể hấp thụ.

Khi chất béo và protein trong hỗn hợp thức ăn xuống đến tá tràng, hormone CCK được giải phóng để kích thích tuyến tụy tiết ra amylase

Câu 3:

Người ta cho một con chuột đang đói uống một ít nước chanh không đường. Sau đó, khi phân tích dịch tiêu hóa trong ruột non của con chuột này ta có thể thu được:

A. VIP. 
B. CCK. 
C. Secretin. 
D. Amylase.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: A, C, D

Phương pháp giải

Phân tích đề bài, dựa vào cơ chế điều kiện để các chất kích thích tiết ra để xác định các đáp án đúng.

Theo đề bài: Quá trình tuyến tụy tiết amylase được điều khiển bởi hai cơ chế, gồm:

Cơ chế thần kinh: các tế bào thần kinh nằm trong hệ thần kinh ruột tiết ra chất dẫn truyền thần kinh VIP khi thức ăn đi vào ruột, kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase.

Có chế thể dịch: CCK và Secretin là hai hormone chính kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase. Trong đó, CCK được giải phóng để đáp ứng với sự hiện diện của chất béo và protein trong tá tràng. Secretin được giải phóng khi pH trong tá tràng giảm khi hỗn hợp thức ăn mang trộn lẫn dịch vị từ dạ dày di chuyển tới.

Lời giải

Nước chanh không đường không chứa chất béo và protein → không kích thích tiết CCK

Do nước chanh vốn có tính acid, sau khi đi vào ống tiêu hóa lại có thêm lượng acid từ dạ dày nên khi đến tá tràng sẽ làm giảm pH ở đây → Secretin được tiết ra

Lượng nước này khi đi vào ruột sẽ kích thích các thụ thể cơ học ở đây → tạo ra kích thích tahafn kinh để VIP tiết ra

Sự có mặt của Secretin và VIP sẽ khiến cho một lượng nhỏ amylase được tiết ra từ tuyến tụy

→ khi phân tích dịch tiêu hóa trong ruột non của con chuột uống nước chanh sẽ thu được VIP, secretin và amylase

Câu 4:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Khi có thuốc A và CCK trong môi trường nuôi cấy, các tế bào tuyến tụy không tiết ra amylase. 
Đúng
Sai
Khi có thuốc B và VIP trong môi trường nuôi cấy, các tế bào tuyến tụy sẽ tiết ra amylase. 
Đúng
Sai
Thuốc C là chất ức chế con đường truyền tín hiệu của secretin. 
Đúng
Sai
Secretin vẫn có thể kích thích các tế bào tuyến tụy tiết ra amylase trong môi trường có thuốc D.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Phân tích đề bài và bảng kết quả, sử dụng tư duy suy luận và loại trừ để xác định vai trò của từng loại thuốc, từ đó xác định tính đúng sai của các nhận định

Cho biết: mỗi loại thuốc ức chế một loại phân tử tín hiệu khác nhau hoặc ức chế sự xuất bào

Nếu quá trình xuất bào bị ức chế, enzyme amylase sẽ không được tiết ra dù có phân tử tín hiệu tác động.

→ khi có mặt loại thuốc ức chế sự xuất bào, amylase không được tiết ra cho dù có mặt chất tín hiệu nào

Lời giải

Từ bảng kết quả ta thấy:

+ nếu không có chất tín hiệu, amylase không thể được tiết ra dù ở điều kiện nào. Nếu không có thuốc, amylase sẽ được tiết ra khi có mặt một trong 3 loại kích thích là secretin, CCK hoặc VIP

+ Thuốc C khiến amylase không được tiết ra trong môi trường có secretin → C ức chế con đường truyền tín hiệu của secretin

+ Do amylase vẫn được tiết ra khi môi trường có thuốc A + VIP và thuốc D + secretin → A và D không ức chế con đường xuất bào → B là thuốc ức chế quá trình xuất bào

+ Do thuốc A và thuốc C đều không làm ảnh hưởng đến khả năng tiết amylase trong môi trường có VIP → A và C không ức chế con đường truyền tín hiệu của VIP mà sẽ là B hoặc D

→ D ức chế con đường truyền tín hiệu của VIP

→ còn lại A là thuốc ức chế con đường truyền tín hiệu của CCK

Bảng kết quả đầy đủ như sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? (ảnh 1)

Ý A đúng: Khi có thuốc A và CCK trong môi trường nuôi cấy, các tế bào tuyến tụy không tiết ra amylase vì A ức chế con đường tín hiệu của CCK

Ý B sai: Khi có thuốc B và VIP trong môi trường nuôi cấy, các tế bào tuyến tụy cũng không thể tiết ra amylase vì enzyme không được xuất bào để đưa ra môi trường

Ý C đúng: Thuốc C là chất ức chế con đường truyền tín hiệu của secretin.

Ý D đúng: trong môi trường có thuốc D + Secretin, amylase vẫn được tiết ra

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất là 0 trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) 
Đúng
Sai
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 4 điểm cực trị 
Đúng
Sai
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Sai. Mệnh đề 2: Đúng. Mệnh đề 3: Đúng.

Phương pháp giải:

Nhận diện đồ thị hàm số đạo hàm \(f'\left( x \right)\). Lập bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) và suy ra tính đơn điệu, cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\).

Lời giải chi tiết:

Mệnh đề 1: Sai. Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) có phần nằm dưới trục hoành (Ox) nên giá trị nhỏ nhất mang dấu âm, không thể bằng 0.

Mệnh đề 2: Đúng. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt và đổi dấu qua các điểm này. Vậy hàm số có 4 điểm cực trị.

Mệnh đề 3: Đúng. Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) chứa \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) nằm hoàn toàn dưới trục hoành (\(f'\left( x \right) < 0\)), suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

Câu 2

A. Có cấu tạo tế bào.
B. Không có nhân.
C. Có kích thước nhỏ.
D. Có chức năng vận chuyển O2.

Lời giải

Đáp án: B, C

Phương pháp giải

Đọc văn bản để tìm ra các đặc điểm của tiểu cầu.

Theo đề bài: “Máu cũng có tiểu cầu, đây là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương, có đường kính khoảng 2–3 μm và không có nhân. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu.”

Lời giải

Từ đề bài, ta thấy tiểu cầu khoogn có cấu tạo tế bào do nó chỉ là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương chuyên biệt

Kích thước tiểu cầu rất nhỏ: đường kính chỉ khoảng 2–3 μm và chúng không có nhân

Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu, việc vận chuyển O2 là chức năng của hồng cầu, không phải tiểu cầu.

→ ý 2 và ý 3 đúng

Câu 3

A. Văn bản chủ yếu nhằm nhấn mạnh tính cấp thiết của việc xử lí rác thải y tế trong bối cảnh môi trường bị đe dọa nghiêm trọng, đồng thời gián tiếp đề cập đến một số công nghệ hiện đại có thể thay thế phương pháp truyền thống, qua đó mở ra hướng tiếp cận mới trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững. 
B. Văn bản tập trung mô tả chi tiết thực trạng rác thải y tế nguy hại, phân tích những hạn chế của công nghệ đốt và công nghệ không đốt, từ đó dẫn dắt đến việc giới thiệu một số phương pháp xử lí tiên tiến, trong đó có hấp nhiệt ướt, như một giải pháp tiềm năng nhưng chưa hẳn là trọng tâm duy nhất. 
C. Văn bản trình bày một cách toàn diện về hệ thống xử lí rác thải y tế bằng phương pháp hấp nhiệt ướt, từ cơ sở thực tiễn, nguyên lí hoạt động, quá trình nghiên cứu chế tạo cho đến các ưu điểm vượt trội và ý nghĩa ứng dụng, qua đó khẳng định vai trò của công nghệ này trong thực tiễn. 
D. Văn bản chủ yếu phân tích sự khác biệt giữa các công nghệ xử lí rác thải y tế hiện nay, từ đó làm nổi bật xu hướng chuyển đổi sang các phương pháp thân thiện môi trường hơn, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Nước được làm nóng là do hấp thụ nhiệt từ điện trở trong vòi sen. 
Đúng
Sai
Hiệu suất 96% có nghĩa là 96% năng lượng điện bị mất đi. 
Đúng
Sai
Tăng công suất bộ đun lên gấp đôi thì nước sẽ nóng gấp đôi.
Đúng
Sai
Vòi sen điện hoạt động theo nguyên lý đun nước trực tiếp, không cần bình chứa.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Trình bày tổng hợp thực trạng thiếu hụt nước sinh hoạt, những hệ lụy xã hội kéo dài cùng với bối cảnh địa lí đặc thù của các huyện vùng cao Hà Giang, từ đó gián tiếp đặt ra yêu cầu cấp thiết về các giải pháp can thiệp mang tính lâu dài và hệ thống. 
B. Nhấn mạnh vai trò không thể thay thế của nguồn nước đối với đời sống con người, đồng thời gợi mở những vấn đề liên quan đến khai thác, bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu và gia tăng dân số. 
C. Tái hiện những khó khăn trong sinh hoạt thường nhật của cư dân miền núi do tình trạng thiếu nước kéo dài, qua đó khơi gợi sự đồng cảm và nhận thức xã hội về đời sống vùng cao còn nhiều thiếu thốn. 
D. Tập trung làm rõ quá trình nghiên cứu, lựa chọn và ứng dụng công nghệ siêu lọc kết hợp vật liệu đa năng nhằm xử lý nước suối thành nước sạch, đồng thời khẳng định ý nghĩa thực tiễn và khả năng nhân rộng của giải pháp này trong bối cảnh cụ thể của Hà Giang.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Electron lệch xuống dưới khi đi qua điện trường có chiều hướng lên. 
B. Electron lệch xuống dưới khi đi qua điện trường có chiều hướng lên. 
C. Trong từ trường đều và \(\vec v \bot \vec B\), electron sẽ chuyển động theo đường cong. 
D. Từ trường không làm thay đổi tốc độ của electron, chỉ làm thay đổi hướng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nhiệt độ nước sau khi làm mát động cơ luôn cao hơn nhiệt độ nước trước khi vào động cơ. 
B. Nhiệt dung riêng của nước lớn giúp nước hấp thụ nhiệt tốt hơn các chất khác. 
C. Không khí đóng vai trò chính trong việc hấp thụ nhiệt từ động cơ. 
D. Hệ thống làm mát giúp hạn chế sự tăng nhiệt độ quá mức ở động cơ. E. Quạt trong hệ thống chỉ hoạt động khi xe dừng, không cần thiết khi xe đang chạy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP