Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 97 đến câu 100.
Trong quá trình tiêu hóa, tuyến tụy có chức năng tiết ra các enzyme tiêu hóa vào ruột non giúp phân giải thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được. Một trong các enzyme đó là amylase, có nhiệm vụ phân giải carbohydrate thành đường đơn – hợp chất cung cấp năng lượng cho các tế bào hoạt động. Quá trình tuyến tụy tiết amylase được điều khiển bởi hai cơ chế, gồm:
Cơ chế thần kinh: các tế bào thần kinh nằm trong hệ thần kinh ruột tiết ra chất dẫn truyền thần kinh VIP khi thức ăn đi vào ruột, kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase.
Có chế thể dịch: CCK và Secretin là hai hormone chính kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase. Trong đó, CCK được giải phóng để đáp ứng với sự hiện diện của chất béo và protein trong tá tràng. Secretin được giải phóng khi pH trong tá tràng giảm khi hỗn hợp thức ăn mang trộn lẫn dịch vị từ dạ dày di chuyển tới.
Xuất bào là cơ chế giúp enzyme được tiết từ trong tế bào tuyến ra ngoài tế bào để thực hiện chức năng. Nếu quá trình xuất bào bị ức chế, enzyme amylase sẽ không được tiết ra dù có phân tử tín hiệu tác động.
Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về bốn loại thuốc A, B, C, D. Bốn loại thuốc này đều có tác dụng ức chế khả năng tiết enzyme amylase của tuyến tuỵ. Biết rằng, mỗi loại thuốc ức chế một loại phân tử tín hiệu khác nhau hoặc ức chế sự xuất bào. Các nhà khoa học muốn xác định xem loại thuốc nào ức chế con đường tín hiệu Secretin, CCK, VIP hay ức chế sự xuất bào.
Người ta nuôi cấy các tế bào tuyến tụy trong những điều kiện có hoặc không có thuốc, và thêm các chất tín hiệu (Secretin, CCK, VIP) để quan sát xem tế bào có tiết amylase hay không. Kết quả được ghi lại như sau:

Ghi chú: Dấu “ – ” thể hiện kết quả chưa được ghi lại
Enzyme amylase do tuyến tụy tiết ra trong quá trình tiêu hóa sẽ hoạt động chức năng tại:
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 97 đến câu 100.
Trong quá trình tiêu hóa, tuyến tụy có chức năng tiết ra các enzyme tiêu hóa vào ruột non giúp phân giải thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được. Một trong các enzyme đó là amylase, có nhiệm vụ phân giải carbohydrate thành đường đơn – hợp chất cung cấp năng lượng cho các tế bào hoạt động. Quá trình tuyến tụy tiết amylase được điều khiển bởi hai cơ chế, gồm:
Cơ chế thần kinh: các tế bào thần kinh nằm trong hệ thần kinh ruột tiết ra chất dẫn truyền thần kinh VIP khi thức ăn đi vào ruột, kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase.
Có chế thể dịch: CCK và Secretin là hai hormone chính kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase. Trong đó, CCK được giải phóng để đáp ứng với sự hiện diện của chất béo và protein trong tá tràng. Secretin được giải phóng khi pH trong tá tràng giảm khi hỗn hợp thức ăn mang trộn lẫn dịch vị từ dạ dày di chuyển tới.
Xuất bào là cơ chế giúp enzyme được tiết từ trong tế bào tuyến ra ngoài tế bào để thực hiện chức năng. Nếu quá trình xuất bào bị ức chế, enzyme amylase sẽ không được tiết ra dù có phân tử tín hiệu tác động.
Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về bốn loại thuốc A, B, C, D. Bốn loại thuốc này đều có tác dụng ức chế khả năng tiết enzyme amylase của tuyến tuỵ. Biết rằng, mỗi loại thuốc ức chế một loại phân tử tín hiệu khác nhau hoặc ức chế sự xuất bào. Các nhà khoa học muốn xác định xem loại thuốc nào ức chế con đường tín hiệu Secretin, CCK, VIP hay ức chế sự xuất bào.
Người ta nuôi cấy các tế bào tuyến tụy trong những điều kiện có hoặc không có thuốc, và thêm các chất tín hiệu (Secretin, CCK, VIP) để quan sát xem tế bào có tiết amylase hay không. Kết quả được ghi lại như sau:

Ghi chú: Dấu “ – ” thể hiện kết quả chưa được ghi lại
Enzyme amylase do tuyến tụy tiết ra trong quá trình tiêu hóa sẽ hoạt động chức năng tại:
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Đọc kỹ đề bài để tìm ra đặc điểm hoạt động chức năng của enzyme amylase.
Theo đề bài: “Trong quá trình tiêu hóa, tuyến tụy có chức năng tiết ra các enzyme tiêu hóa vào ruột non giúp phân giải thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được. Một trong các enzyme đó là amylase, có nhiệm vụ phân giải carbohydrate thành đường đơn …”
Lời giải
Tuyến tụy tiết ra enzyme tiêu hóa, trong đó có amylase, vào ruột non
→ trong quá trình tiêu hóa, amylase sẽ hoạt động chức năng tại ruột non
→ chọn B
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Chức năng của enzyme amylase trong quá trình tiêu hóa là chuyển hóa các phân tử ……….. đa phân thành các loại đường đơn mà cơ thể có thể hấp thụ.
Khi chất béo và protein trong hỗn hợp thức ăn xuống đến tá tràng, hormone ………… được giải phóng để kích thích tuyến tụy tiết ra …………
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Chức năng của enzyme amylase trong quá trình tiêu hóa là chuyển hóa các phân tử ……….. đa phân thành các loại đường đơn mà cơ thể có thể hấp thụ.
Khi chất béo và protein trong hỗn hợp thức ăn xuống đến tá tràng, hormone ………… được giải phóng để kích thích tuyến tụy tiết ra …………
Phương pháp giải
Phân tích đề bài để hiểu về quá trình tiết các chất và tìm ra từ khóa.
Theo đề bài: “Một trong các enzyme đó là amylase, có nhiệm vụ phân giải carbohydrate thành đường đơn – hợp chất cung cấp năng lượng cho các tế bào hoạt động.”
“CCK và Secretin là hai hormone chính kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase. Trong đó, CCK được giải phóng để đáp ứng với sự hiện diện của chất béo và protein trong tá tràng. Secretin được giải phóng khi pH trong tá tràng giảm khi hỗn hợp thức ăn mang trộn lẫn dịch vị từ dạ dày di chuyển tới.”
Lời giải
Đáp án đầy đủ:
Chức năng của enzyme amylase trong quá trình tiêu hóa là chuyển hóa các phân tử carbohydrate đa phân thành các loại đường đơn mà cơ thể có thể hấp thụ.
Khi chất béo và protein trong hỗn hợp thức ăn xuống đến tá tràng, hormone CCK được giải phóng để kích thích tuyến tụy tiết ra amylase.
Câu 3:
Người ta cho một con chuột đang đói uống một ít nước chanh không đường. Sau đó, khi phân tích dịch tiêu hóa trong ruột non của con chuột này ta có thể thu được:
Người ta cho một con chuột đang đói uống một ít nước chanh không đường. Sau đó, khi phân tích dịch tiêu hóa trong ruột non của con chuột này ta có thể thu được:
Đáp án: A, C, D
Phương pháp giải
Phân tích đề bài, dựa vào cơ chế điều kiện để các chất kích thích tiết ra để xác định các đáp án đúng.
Theo đề bài: Quá trình tuyến tụy tiết amylase được điều khiển bởi hai cơ chế, gồm:
Cơ chế thần kinh: các tế bào thần kinh nằm trong hệ thần kinh ruột tiết ra chất dẫn truyền thần kinh VIP khi thức ăn đi vào ruột, kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase.
Có chế thể dịch: CCK và Secretin là hai hormone chính kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase. Trong đó, CCK được giải phóng để đáp ứng với sự hiện diện của chất béo và protein trong tá tràng. Secretin được giải phóng khi pH trong tá tràng giảm khi hỗn hợp thức ăn mang trộn lẫn dịch vị từ dạ dày di chuyển tới.
Lời giải
Nước chanh không đường không chứa chất béo và protein → không kích thích tiết CCK
Do nước chanh vốn có tính acid, sau khi đi vào ống tiêu hóa lại có thêm lượng acid từ dạ dày nên khi đến tá tràng sẽ làm giảm pH ở đây → Secretin được tiết ra
Lượng nước này khi đi vào ruột sẽ kích thích các thụ thể cơ học ở đây → tạo ra kích thích tahafn kinh để VIP tiết ra
Sự có mặt của Secretin và VIP sẽ khiến cho một lượng nhỏ amylase được tiết ra từ tuyến tụy
→ khi phân tích dịch tiêu hóa trong ruột non của con chuột uống nước chanh sẽ thu được VIP, secretin và amylase
Câu 4:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phương pháp giải
Phân tích đề bài và bảng kết quả, sử dụng tư duy suy luận và loại trừ để xác định vai trò của từng loại thuốc, từ đó xác định tính đúng sai của các nhận định
Cho biết: mỗi loại thuốc ức chế một loại phân tử tín hiệu khác nhau hoặc ức chế sự xuất bào
Nếu quá trình xuất bào bị ức chế, enzyme amylase sẽ không được tiết ra dù có phân tử tín hiệu tác động.
→ khi có mặt loại thuốc ức chế sự xuất bào, amylase không được tiết ra cho dù có mặt chất tín hiệu nào
Lời giải
Từ bảng kết quả ta thấy:
+ nếu không có chất tín hiệu, amylase không thể được tiết ra dù ở điều kiện nào. Nếu không có thuốc, amylase sẽ được tiết ra khi có mặt một trong 3 loại kích thích là secretin, CCK hoặc VIP
+ Thuốc C khiến amylase không được tiết ra trong môi trường có secretin → C ức chế con đường truyền tín hiệu của secretin
+ Do amylase vẫn được tiết ra khi môi trường có thuốc A + VIP và thuốc D + secretin → A và D không ức chế con đường xuất bào → B là thuốc ức chế quá trình xuất bào
+ Do thuốc A và thuốc C đều không làm ảnh hưởng đến khả năng tiết amylase trong môi trường có VIP → A và C không ức chế con đường truyền tín hiệu của VIP mà sẽ là B hoặc D
→ D ức chế con đường truyền tín hiệu của VIP
→ còn lại A là thuốc ức chế con đường truyền tín hiệu của CCK
Bảng kết quả đầy đủ như sau:

Ý A đúng: Khi có thuốc A và CCK trong môi trường nuôi cấy, các tế bào tuyến tụy không tiết ra amylase vì A ức chế con đường tín hiệu của CCK
Ý B sai: Khi có thuốc B và VIP trong môi trường nuôi cấy, các tế bào tuyến tụy cũng không thể tiết ra amylase vì enzyme không được xuất bào để đưa ra môi trường
Ý C đúng: Thuốc C là chất ức chế con đường truyền tín hiệu của secretin.
Ý D đúng: trong môi trường có thuốc D + Secretin, amylase vẫn được tiết ra
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Sai. Mệnh đề 2: Đúng. Mệnh đề 3: Đúng.
Phương pháp giải:
Nhận diện đồ thị hàm số đạo hàm \(f'\left( x \right)\). Lập bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) và suy ra tính đơn điệu, cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\).
Lời giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Sai. Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) có phần nằm dưới trục hoành (Ox) nên giá trị nhỏ nhất mang dấu âm, không thể bằng 0.
Mệnh đề 2: Đúng. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt và đổi dấu qua các điểm này. Vậy hàm số có 4 điểm cực trị.
Mệnh đề 3: Đúng. Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) chứa \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) nằm hoàn toàn dưới trục hoành (\(f'\left( x \right) < 0\)), suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án: B, C
Phương pháp giải
Đọc văn bản để tìm ra các đặc điểm của tiểu cầu.
Theo đề bài: “Máu cũng có tiểu cầu, đây là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương, có đường kính khoảng 2–3 μm và không có nhân. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu.”
Lời giải
Từ đề bài, ta thấy tiểu cầu khoogn có cấu tạo tế bào do nó chỉ là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương chuyên biệt
Kích thước tiểu cầu rất nhỏ: đường kính chỉ khoảng 2–3 μm và chúng không có nhân
Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu, việc vận chuyển O2 là chức năng của hồng cầu, không phải tiểu cầu.
→ ý 2 và ý 3 đúng
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
