Một bếp điện có điện trở xem như không đổi. Khi cường độ dòng điện I chạy qua bếp thì trong thời gian \[{t_1} = 1\] giờ bếp tỏa ra nhiệt lượng \[{Q_1} = 3960000{\rm{ }}J\]. Vận dụng định luật Jun – Lenxo, hãy cho biết:
- Trong thời gian \[{t_2} = 30\] phút bếp toả ra bao nhiêu nhiệt lượng?
- Nếu cường độ dòng điện qua bếp tăng gấp đôi thì trong 1 giờ nhiệt lượng bếp tỏa ra bằng bao nhiêu?
Một bếp điện có điện trở xem như không đổi. Khi cường độ dòng điện I chạy qua bếp thì trong thời gian \[{t_1} = 1\] giờ bếp tỏa ra nhiệt lượng \[{Q_1} = 3960000{\rm{ }}J\]. Vận dụng định luật Jun – Lenxo, hãy cho biết:
- Trong thời gian \[{t_2} = 30\] phút bếp toả ra bao nhiêu nhiệt lượng?
- Nếu cường độ dòng điện qua bếp tăng gấp đôi thì trong 1 giờ nhiệt lượng bếp tỏa ra bằng bao nhiêu?
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a. Đổi: 30 phút = 0,5 giờ.
Công thức nhiệt lượng: \[Q = {I^2}Rt \Rightarrow {I^2}R = \frac{Q}{t}\]
Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 30 phút là Q2 thoả mãn: \[\frac{{{Q_1}}}{{{t_1}}} = \frac{{{Q_2}}}{{{t_2}}}\]
\[ \Rightarrow {Q_2} = \frac{{{t_2}}}{{{t_1}}}.{Q_1} = \frac{{0,5}}{1}.3\;960\;000\; = 1\;980\;000\;(J)\]
b. Ta có: \[Q = \;{I^2}.R.t\]\[ \Rightarrow \frac{{{Q_1}}}{{I_1^2}} = \frac{{{Q_3}}}{{I_3^2}}\]\[ \Rightarrow {Q_3} = {\left( {\frac{{{I_3}}}{{{I_1}}}} \right)^2}.{Q_1} = {2^2}.3\;960\;000\; = 15\;840\;000\;(J)\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a.
+ Thể tích vật \[V = 0,{2^3} = {8.10^{ - 3}}{\rm{ }}{m^3}\], giả sử vật đặc thì trọng lượng của vật \[P = V.{\rm{ }}{d_2} = 216N\]
+ Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật: \[{F_A} = V.{\rm{ }}{d_1} = 80N\].
+ Tổng độ lớn lực nâng vật F = 120N + 80N = 200 N do F < P nên vật này bị rỗng. Trọng lượng thực của vật 200 N.
b. Khi nhúng vật ngập trong nước nên mực nước dâng thêm trong thùng là: 10 cm.
Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90 (cm).
* Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên tới mặt nước:
Quãng đường kéo vật: \[\ell \]= 90 – 20 = 70 (cm) = 0,7 (m).
- Lực kéo vật: F = 120 N
- Công kéo vật : \[{A_1} = F.\ell = 120.0.7 = 84\left( J \right)\]
* Công của lực kéo tiếp vật đến khi mặt dưới vật vừa lên khỏi mặt nước:
- Lực kéo vật tăng dần từ 120 N đến 200 N suy ra: \[{F_{tb}} = \frac{{120 + 200}}{2} = 160\left( N \right)\]
Kéo vật lên độ cao bao nhiêu thì mực nước trong thùng hạ xuống bấy nhiêu nên quãng đường kéo vật : \[\ell '\] = 10 cm = 0,1m.
- Công của lực kéo: \[{A_2}{\rm{ }} = {F_{tb}}.\ell \prime = 160.0,1 = 16\left( J \right)\]
- Tổng công của lực kéo: \[A = {A_1} + {\rm{ }}{A_2} = 84 + 16 = 100{\rm{ }}\left( J \right)\]
Ta thấy như vậy vật được kéo lên khỏi mặt nước.
Lời giải
a. Diện tích của bức tường là: \(S = \frac{F}{p} = \frac{{6800}}{{50}} = 136{m^2}\)
b. Nếu lực tác dụng lên bức tường là 9600 N thì bức tường phải chịu áp suất là:
\(p' = \frac{{F'}}{S} = \frac{{9600}}{{136}} \approx 70,59N\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
D. 65 km/giờ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
