khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 43 Lưu

Đoạn mạch mắc nối tiếp gồm một điện trở thuần R = 50 Ω, một tụ điện có điện dung C và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch có biểu thức \[u = U\sqrt 2 cos2\pi ft\]. Khi thay đổi độ tự cảm tới giá trị \[{L_1} = \frac{1}{\pi }\;H\] thì cường độ dòng điện trong mạch cùng pha với điện áp hai đầu đoạn mạch. Khi thay đổi độ tự cảm tới giá trị \[{L_2} = \frac{2}{\pi }\;H\] thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại. Giá trị của tần số f là:

 

A. 25 Hz.
B. 50 Hz.
C. 100 Hz.
D. 75 Hz.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khi \[L\; = \;{L_1}\] thì dòng điện cùng pha với điện áp → hiện tượng cộng hưởng \[ \to {Z_C}\; = \;{Z_{L1}}\; = \;2\pi f{L_1}\]

Khi \[L\; = \;{L_2}\]xảy ra cực đại điện áp hiệu dụng trên cuộn dây 

\[{Z_{L2}} = \frac{{{R^2} + Z_C^2}}{{{Z_C}}} \Leftrightarrow 2\pi f{L_2} = \frac{{{{50}^2} + {{\left( {2\pi f{L_1}} \right)}^2}}}{{2\pi f{L_1}}} \to \;f{\rm{ }} = {\rm{ }}25{\rm{ }}Hz.\]

Chọn đáp án A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a.

+ Thể tích vật \[V = 0,{2^3} = {8.10^{ - 3}}{\rm{ }}{m^3}\], giả sử vật đặc thì trọng lượng của vật \[P = V.{\rm{ }}{d_2} = 216N\]

+ Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật: \[{F_A} = V.{\rm{ }}{d_1} = 80N\].

+ Tổng độ lớn lực nâng vật F = 120N + 80N = 200 N do F < P nên vật này bị rỗng. Trọng lượng thực của vật 200 N.

b. Khi nhúng vật ngập trong nước nên mực nước dâng thêm trong thùng là: 10 cm.

Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90 (cm).

* Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên tới mặt nước:

Quãng đường kéo vật: \[\ell \]= 90 – 20 = 70 (cm) = 0,7 (m).

- Lực kéo vật: F = 120 N

- Công kéo vật : \[{A_1} = F.\ell = 120.0.7 = 84\left( J \right)\]

* Công của lực kéo tiếp vật đến khi mặt dưới vật vừa lên khỏi mặt nước:

- Lực kéo vật tăng dần từ 120 N đến 200 N suy ra: \[{F_{tb}} = \frac{{120 + 200}}{2} = 160\left( N \right)\]

Kéo vật lên độ cao bao nhiêu thì mực nước trong thùng hạ xuống bấy nhiêu nên quãng đường kéo vật : \[\ell '\] = 10 cm = 0,1m.

- Công của lực kéo: \[{A_2}{\rm{ }} = {F_{tb}}.\ell \prime = 160.0,1 = 16\left( J \right)\]

- Tổng công của lực kéo: \[A = {A_1} + {\rm{ }}{A_2} = 84 + 16 = 100{\rm{ }}\left( J \right)\]

Ta thấy như vậy vật được kéo lên khỏi mặt nước.

Lời giải

a) Thời gian mà oto đã đi được là: \[9h30' - 8h = 1h30' = 1,5h\]

Vận tốc của oto là: \[v = \frac{{\Delta S}}{t} = \frac{{100 - 25}}{{1,5}} = 50km/h\]

b) Thời gian oto đi liên tục không nghỉ thì đến hải phòng là: \[{t_{ko - nghi}} = \frac{S}{v} = \frac{{100}}{{50}} = 2h\]

 Oto đến hải phòng lúc: \[8 + 2 = 10\] (giờ)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(5\sqrt 2 m/s\), hướng \({45^o}\)Đông – Nam.
B. \(5\sqrt 2 m/s\), hướng \({45^o}\) Đông – Nam.
C. \(5\sqrt 2 m/s\), hướng \({45^o}\)Đông – Bắc.
D. \(5\sqrt 2 m/s\), hướng \({45^o}\)Đông – Bắc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP