Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có suất điện động \[E = 6,6V\] điện trở trong \[r = 0,12\Omega \], bóng đèn và
a) Điều chỉnh \[{R_1}\] và \[{R_2}\] sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tính các giá trị của \[{R_1}\] và \[{R_2}\]
b) Giữ nguyên giá trị của \[{R_1}\], điều chỉnh biến trở \[{R_2}\] sao cho nó có giá trị \[R_2 = 1\Omega \]. Khi đó độ sáng của các bóng đèn thay đổi thế nào so với câu a?

Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Cường độ dòng điện định mức và điện trở của các đèn: \[{I_{d1}} = \frac{{{P_{d1}}}}{{{U_{d1}}}} = \frac{3}{6} = 0,5A;\]
\[{I_{d2}} = \frac{{{P_{d2}}}}{{{U_{d2}}}} = \frac{{1,25}}{{2,5}} = 0,5A\]
\[{R_{d1}} = \frac{{U_{d1}^2}}{{{P_{d1}}}} = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega ;\]
\[{R_{d2}} = \frac{{U_{d2}^2}}{{{P_{d2}}}} = \frac{{2,{5^2}}}{{1,25}} = 5\Omega \]
Đèn sáng bình thường nên cường độ dòng điện qua mạch chính: \[I = {I_{d1}} + {I_{d2}} = 1A\]
Hiệu điện thế 2 đầu \[{R_2}\] bằng: \[{U_2} = {U_{d1}} - {U_{d2}} = 6 - 2,5 = 1,5V\]
Vậy điện trở: \[{R_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_{d2}}}} = \frac{{1,5}}{{0,5}} = 3\Omega ;\]
Hiệu điện thế hai đầu \[{R_1}\] bằng:
\[{U_1} = U - {U_{d1}} = \left( {E - I.r} \right) - {U_{d1}}\]\[ = \left( {6,6 - 1.0,12} \right) - 6 = 0,48\Omega \]
Vậy điện trở: \[{R_1} = \frac{{{U_1}}}{I} = \frac{{0,48}}{1} = 0,48\Omega \]
b) Giữ nguyên giá trị của \[{R_1}\], điều chỉnh biến trở \[{R_2}\] sao cho nó có giá trị \[R_2 = 1\Omega \]
Khi đó mạch ngoài gồm
\[{R_{d22}} = R_2 + {R_{d2}} = 1 + 5 = 6\Omega \]
\[{R_{1d22}} = \frac{{{R_1}.{R_{d22}}}}{{{R_1} + {R_{d22}}}} = \frac{{12.6}}{{12 + 6}} = 4\Omega \]
Điện trở tương đương ở mạch ngoài: \[R = {R_1} + {R_{1d22}} = 0,48 + 4 = 4,48\Omega \]
Cường độ dòng điện qua mạch chính là: \[I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{6,6}}{{4,48 + 0,12}} = \frac{{33}}{{23}}A\]
Hiệu điện thế thực tế hai đầu đèn 1: \[U_1 = I.{R_{1d22}} = \frac{{33}}{{23}}.4 = \frac{{132}}{{23}}\]\[ = 5,74V < {U_{d1}} = 6V,\]
Nếu đèn 1 sáng yếu.
Cường độ dòng điện thực tế qua đèn 2: \[I_2 = \frac{{U_1}}{{{R_{1d22}}}} = \frac{{\frac{{132}}{{23}}}}{6}\]\[ = 0,96A > {I_{d2}} = 0,5A\]
Nếu đèn 2 sáng quá và dễ cháy.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a.
+ Thể tích vật \[V = 0,{2^3} = {8.10^{ - 3}}{\rm{ }}{m^3}\], giả sử vật đặc thì trọng lượng của vật \[P = V.{\rm{ }}{d_2} = 216N\]
+ Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật: \[{F_A} = V.{\rm{ }}{d_1} = 80N\].
+ Tổng độ lớn lực nâng vật F = 120N + 80N = 200 N do F < P nên vật này bị rỗng. Trọng lượng thực của vật 200 N.
b. Khi nhúng vật ngập trong nước nên mực nước dâng thêm trong thùng là: 10 cm.
Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90 (cm).
* Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên tới mặt nước:
Quãng đường kéo vật: \[\ell \]= 90 – 20 = 70 (cm) = 0,7 (m).
- Lực kéo vật: F = 120 N
- Công kéo vật : \[{A_1} = F.\ell = 120.0.7 = 84\left( J \right)\]
* Công của lực kéo tiếp vật đến khi mặt dưới vật vừa lên khỏi mặt nước:
- Lực kéo vật tăng dần từ 120 N đến 200 N suy ra: \[{F_{tb}} = \frac{{120 + 200}}{2} = 160\left( N \right)\]
Kéo vật lên độ cao bao nhiêu thì mực nước trong thùng hạ xuống bấy nhiêu nên quãng đường kéo vật : \[\ell '\] = 10 cm = 0,1m.
- Công của lực kéo: \[{A_2}{\rm{ }} = {F_{tb}}.\ell \prime = 160.0,1 = 16\left( J \right)\]
- Tổng công của lực kéo: \[A = {A_1} + {\rm{ }}{A_2} = 84 + 16 = 100{\rm{ }}\left( J \right)\]
Ta thấy như vậy vật được kéo lên khỏi mặt nước.
Lời giải
a) Thời gian mà oto đã đi được là: \[9h30' - 8h = 1h30' = 1,5h\]
Vận tốc của oto là: \[v = \frac{{\Delta S}}{t} = \frac{{100 - 25}}{{1,5}} = 50km/h\]
b) Thời gian oto đi liên tục không nghỉ thì đến hải phòng là: \[{t_{ko - nghi}} = \frac{S}{v} = \frac{{100}}{{50}} = 2h\]
⇒ Oto đến hải phòng lúc: \[8 + 2 = 10\] (giờ)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
D. 65 km/giờ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

