khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 123 Lưu

Cho đoạn mạch điện như hình 1a. Hiệu điện thế \[{U_{AB}}\] giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi. Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. \[{R_x}\] là một biến trở có trị số 400 Ω khi con chạy C ở vị trí N và độ dài MN = 10 cm. Bỏ qua điện trở của các dây dẫn.

Cho đoạn mạch điện như hình 1a. Hiệu điện thế UAB giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi. Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. Rx là một biến trở có trị số 400 Ω khi con chạy C ở vị trí N và độ dài MN = 10 cm (ảnh 1)

a. Người ta điều chỉnh con chạy C và ghi lại số chỉ của vôn kế và Ampe kế. Kết quả được biểu diễn bởi đồ thị trên Hình 1b. Dựa vào đồ thị, hãy tính trị số của điện trở R.

b. Cho \[{U_{AB}} = 50V,{\rm{ }}{R_2} = 50{\rm{ }}\Omega \]. Xác định vị trí con chạy C của biến trở để công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là 75 W.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Từ đồ thị ta có \[I = 0,5;U = 16V \Rightarrow {R_1} = \frac{{16}}{{0,5}} = 32\Omega \]

b) Mạch điện được vẽ lại như sau

Cho đoạn mạch điện như hình 1a. Hiệu điện thế UAB giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi. Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. Rx là một biến trở có trị số 400 Ω khi con chạy C ở vị trí N và độ dài MN = 10 cm (ảnh 2)

Đặt điện trở của \[{R_{MC}} = x\left( \Omega \right)\]

Điện trở toàn mạch là \[\frac{{{R_2}.\left( {{R_1} + {R_{MC}}} \right)}}{{{R_2} + \left( {{R_1} + {R_{MC}}} \right)}} = \frac{{50\left( {32 + x} \right)}}{{50 + 32 + x}} = \frac{{50\left( {32 + x} \right)}}{{82 + x}}\]

Công suất tiêu thụ của toàn mạch là 75 W do đó ta có:

\[\frac{{{U^2}}}{P} = R \Rightarrow \frac{{{{50}^2}}}{{75}} = \frac{{50\left( {32 + x} \right)}}{{82 + x}} = \frac{{100}}{3} \Rightarrow x = 68\Omega \]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đổi \(1h40' = \frac{5}{3}h\)

Gọi thời gian hai xe gặp nhau là: x (h) (x > 0)

Quãng đường xe đạp đi trong \(\frac{5}{3}h\) là: \(\frac{{50}}{3}(km)\)

Quãng đường xe máy đi trong x giờ là: 30x (km)

Quãng đường xe đạp đi trong x giờ là: 10x (km)

Theo bài ra ta có phương trình: \(10x + \frac{{50}}{3} = 30x\)\( \Leftrightarrow 20x = \frac{{50}}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{5}{6} = 50'(TM)\)

Vậy hai người gặp nhau lúc: 8h40' + 50' = 9h30'

Lời giải

Khi người thứ ba xuất phát thì:

+ Người thứ nhất đã đi được: \({s_1} = {v_1}.{t_{01}} = 8.\frac{3}{4} = 6km\)

+ Người thứ hai đã đi được: \({s_2} = {v_2}.{t_{02}} = 12.0,5 = 6km\)

Gọi \({t_1}\) là thời gian người thứ 3 đi đến gặp người thứ nhất:

\({v_3}.{t_1} = {s_1} + {v_1}.{t_1} \Rightarrow {t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_3} - {v_1}}} = \frac{6}{{{v_3} - 8}}(1)\)

Sau \({t_2} = {t_1} + 0,5\) thì:

+ Quãng đường người thứ nhất đi được: \({S_1} = {s_1} + {v_1}.{t_2} = 6 + 8({t_1} + 0,5)\)

+ Quãng đường người thứ hai đi được: \({S_2} = {s_2} + {v_2}.{t_2} = 6 + 12({t_1} + 0,5)\)

+ Quãng đường người thứ ba đi được: \({S_3} = {v_3}.{t_2} = {v_3}({t_1} + 0,5)\)

Theo đề: \({S_3} - {S_1} = {S_2} - {S_3}\)

\( \Leftrightarrow {S_1} + {S_2} = 2{S_3}\)

\( \Leftrightarrow 6 + 8({t_1} + 0,5) + 6 + 12({t_1} + 0,5) = 2\left[ {{v_3}({t_1} + 0,5)} \right]\)

\( \Leftrightarrow 12 = ({t_1} + 0,5)(2{v_3} - 20)(2)\)

Thay vào (1) và (2) ta được: \({v_3}^2 - 18{v_3} + 56 = 0\)

Giải ra \({v_3} = 4km/h\) (loại vì \({v_3} < {v_1}\) ) hoặc \({v_3} = 14km/h\) (nhận)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP