khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 15 Lưu

Cho đoạn mạch điện như hình 1a. Hiệu điện thế \[{U_{AB}}\] giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi. Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. \[{R_x}\] là một biến trở có trị số 400 Ω khi con chạy C ở vị trí N và độ dài MN = 10 cm. Bỏ qua điện trở của các dây dẫn.

Cho đoạn mạch điện như hình 1a. Hiệu điện thế UAB giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi. Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. Rx là một biến trở có trị số 400 Ω khi con chạy C ở vị trí N và độ dài MN = 10 cm (ảnh 1)

a. Người ta điều chỉnh con chạy C và ghi lại số chỉ của vôn kế và Ampe kế. Kết quả được biểu diễn bởi đồ thị trên Hình 1b. Dựa vào đồ thị, hãy tính trị số của điện trở R.

b. Cho \[{U_{AB}} = 50V,{\rm{ }}{R_2} = 50{\rm{ }}\Omega \]. Xác định vị trí con chạy C của biến trở để công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là 75 W.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Từ đồ thị ta có \[I = 0,5;U = 16V \Rightarrow {R_1} = \frac{{16}}{{0,5}} = 32\Omega \]

b) Mạch điện được vẽ lại như sau

Cho đoạn mạch điện như hình 1a. Hiệu điện thế UAB giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi. Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. Rx là một biến trở có trị số 400 Ω khi con chạy C ở vị trí N và độ dài MN = 10 cm (ảnh 2)

Đặt điện trở của \[{R_{MC}} = x\left( \Omega \right)\]

Điện trở toàn mạch là \[\frac{{{R_2}.\left( {{R_1} + {R_{MC}}} \right)}}{{{R_2} + \left( {{R_1} + {R_{MC}}} \right)}} = \frac{{50\left( {32 + x} \right)}}{{50 + 32 + x}} = \frac{{50\left( {32 + x} \right)}}{{82 + x}}\]

Công suất tiêu thụ của toàn mạch là 75 W do đó ta có:

\[\frac{{{U^2}}}{P} = R \Rightarrow \frac{{{{50}^2}}}{{75}} = \frac{{50\left( {32 + x} \right)}}{{82 + x}} = \frac{{100}}{3} \Rightarrow x = 68\Omega \]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\[{m_1} = 0,12kg;{m_2} = 0,6kg;{t_1} = {20^ \circ }C;m = 0,18kg;t = {100^ \circ }C;{t_{cb}} = {24^ \circ }C\]

Ta có: \[{m_{nh}} + {m_{th}} = m = 0,18kg(1)\]

Cân bằng nhiệt xảy ra: \[({m_1}.{c_1} + {m_2}.{c_2}).({t_{cb}} - {t_1}) = ({m_{nh}}.{c_3} + {m_{th}}.{c_4}).(t - {t_{cb}})\]

\[ \Leftrightarrow (0,12.460 + 0,6.4200).(24 - 20) = ({m_{nh}}.900 + {m_{th}}.230).(100 - 24)\]

\[ \Rightarrow 900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5(2)\]

Từ (1) và (2) ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} + {m_{th}} = 0,18\\900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} = 0,14kg\\{m_{th}} = 0,04kg\end{array} \right.\]

Lời giải

 

Gọi C là giao điểm của (\({R_2}\), \({R_3}\)), D là giao điểm của (\({R_1}\), \({R_2}\))

Vì ampe kế có điện trở không đáng kể nên:

    + A và C có cùng điện thế → chập C và A lại.

    + B và D có cùng điện thế → chập D và B lại.

Mạch điện được vẽ lại như sau:

 
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 2)
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 3)

Ta có: (\({R_1}\) // \({R_2}\) // \({R_3}\))

\( \Rightarrow \frac{1}{{{R_{AB}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} \Rightarrow {R_{AB}} = 1\Omega \)

\( \Rightarrow I = \frac{U}{{{R_{AB}}}} = \frac{6}{1} = 6A;{I_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{6}{2} = 3A\)

\({I_2} = \frac{U}{{{R_2}}} = \frac{6}{2} = 3A;{I_3} = \frac{U}{{{R_3}}} = \frac{6}{6} = 1A\)

Số chỉ ampe kế 1: \(I = {I_1} + {I_{A1}} \Rightarrow {I_{A1}} = I - {I_1} = 3A\)

Số chỉ ampe kế 2: \({I_3} + {I_{A2}} = I \Rightarrow {I_{A2}} = I - {I_3} = 5A\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP