khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 12 Lưu

Khi sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong ống dây, thì chiều của đường sức từ là chiều

A. xuyên vào lòng bàn tay.
B. từ cổ tay đến ngón tay.
C. của ngón tay cái.
D. của 4 ngón tay.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có, quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Đáp án đúng là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\[{m_1} = 0,12kg;{m_2} = 0,6kg;{t_1} = {20^ \circ }C;m = 0,18kg;t = {100^ \circ }C;{t_{cb}} = {24^ \circ }C\]

Ta có: \[{m_{nh}} + {m_{th}} = m = 0,18kg(1)\]

Cân bằng nhiệt xảy ra: \[({m_1}.{c_1} + {m_2}.{c_2}).({t_{cb}} - {t_1}) = ({m_{nh}}.{c_3} + {m_{th}}.{c_4}).(t - {t_{cb}})\]

\[ \Leftrightarrow (0,12.460 + 0,6.4200).(24 - 20) = ({m_{nh}}.900 + {m_{th}}.230).(100 - 24)\]

\[ \Rightarrow 900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5(2)\]

Từ (1) và (2) ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} + {m_{th}} = 0,18\\900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} = 0,14kg\\{m_{th}} = 0,04kg\end{array} \right.\]

Lời giải

 

Gọi C là giao điểm của (\({R_2}\), \({R_3}\)), D là giao điểm của (\({R_1}\), \({R_2}\))

Vì ampe kế có điện trở không đáng kể nên:

    + A và C có cùng điện thế → chập C và A lại.

    + B và D có cùng điện thế → chập D và B lại.

Mạch điện được vẽ lại như sau:

 
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 2)
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 3)

Ta có: (\({R_1}\) // \({R_2}\) // \({R_3}\))

\( \Rightarrow \frac{1}{{{R_{AB}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} \Rightarrow {R_{AB}} = 1\Omega \)

\( \Rightarrow I = \frac{U}{{{R_{AB}}}} = \frac{6}{1} = 6A;{I_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{6}{2} = 3A\)

\({I_2} = \frac{U}{{{R_2}}} = \frac{6}{2} = 3A;{I_3} = \frac{U}{{{R_3}}} = \frac{6}{6} = 1A\)

Số chỉ ampe kế 1: \(I = {I_1} + {I_{A1}} \Rightarrow {I_{A1}} = I - {I_1} = 3A\)

Số chỉ ampe kế 2: \({I_3} + {I_{A2}} = I \Rightarrow {I_{A2}} = I - {I_3} = 5A\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP