khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 18 Lưu

Một vật đang chuyện động với vận tốc 10 m/s thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50 m, cao 40 m, hệ số ma sát giữa vật và dốc μ = 0,20. Cho \[g = 9,8m/{s^2}\]. Tìm gia tốc của vật khi lên dốc.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\[{v_0} = 10(m/s)\]

\[\ell = 50\left( m \right)\]

\[h = 40\left( m \right)\]

\[\mu = 0,2\]

\[g = 9,8(m/s)\]

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ.

Một vật đang chuyện động với vận tốc 10 m/s thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50 m, cao 40 m, hệ số ma sát giữa vật và dốc μ = 0,20. Cho g = 9,8m/{s^2}. Tìm gia tốc của vật khi lên dốc. (ảnh 1)

Gọi góc hợp bởi mặt phẳng nghiêng với mặt phẳng ngang là α.

\[\sin \alpha = \frac{h}{\ell } = \frac{{40}}{{50}} = 0,8\]

\[\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \sqrt {1 - {{\left( {0,8} \right)}^2}} = 0,6\]

Áp dụng định luật II Newton: \[\vec a = \frac{{\vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_{ms}}} }}{m}\]\[ \Leftrightarrow \vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\vec a\]

Theo phương Ox: \[N = P\cos \alpha = mg\cos \alpha \]\[ \Rightarrow {F_{ms}} = \mu N = \mu mgcos\alpha \]

Theo nghiêng Oy: \[ - {F_{ms}} - P\sin \alpha = ma\]

\[ \Leftrightarrow a = - \frac{{{F_{ms}} + P\sin \alpha }}{m}\]\[ = - \frac{{\mu mg\cos \alpha + mg\sin \alpha }}{m}\]\[ = - \left( {\mu \cos \alpha + \sin \alpha } \right)g\]\[ = - \left( {0,2.0,6 + 0,8} \right).9,8\]

\[ = - 9,016(m/{s^2})\]

Dấu "−"thể hiện \[\vec a\] ngược chiều dương trục Oy.

Vậy khi lên dốc vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc \[9,016m/{s^2}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\[{m_1} = 0,12kg;{m_2} = 0,6kg;{t_1} = {20^ \circ }C;m = 0,18kg;t = {100^ \circ }C;{t_{cb}} = {24^ \circ }C\]

Ta có: \[{m_{nh}} + {m_{th}} = m = 0,18kg(1)\]

Cân bằng nhiệt xảy ra: \[({m_1}.{c_1} + {m_2}.{c_2}).({t_{cb}} - {t_1}) = ({m_{nh}}.{c_3} + {m_{th}}.{c_4}).(t - {t_{cb}})\]

\[ \Leftrightarrow (0,12.460 + 0,6.4200).(24 - 20) = ({m_{nh}}.900 + {m_{th}}.230).(100 - 24)\]

\[ \Rightarrow 900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5(2)\]

Từ (1) và (2) ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} + {m_{th}} = 0,18\\900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} = 0,14kg\\{m_{th}} = 0,04kg\end{array} \right.\]

Lời giải

 

Gọi C là giao điểm của (\({R_2}\), \({R_3}\)), D là giao điểm của (\({R_1}\), \({R_2}\))

Vì ampe kế có điện trở không đáng kể nên:

    + A và C có cùng điện thế → chập C và A lại.

    + B và D có cùng điện thế → chập D và B lại.

Mạch điện được vẽ lại như sau:

 
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 2)
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 3)

Ta có: (\({R_1}\) // \({R_2}\) // \({R_3}\))

\( \Rightarrow \frac{1}{{{R_{AB}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} \Rightarrow {R_{AB}} = 1\Omega \)

\( \Rightarrow I = \frac{U}{{{R_{AB}}}} = \frac{6}{1} = 6A;{I_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{6}{2} = 3A\)

\({I_2} = \frac{U}{{{R_2}}} = \frac{6}{2} = 3A;{I_3} = \frac{U}{{{R_3}}} = \frac{6}{6} = 1A\)

Số chỉ ampe kế 1: \(I = {I_1} + {I_{A1}} \Rightarrow {I_{A1}} = I - {I_1} = 3A\)

Số chỉ ampe kế 2: \({I_3} + {I_{A2}} = I \Rightarrow {I_{A2}} = I - {I_3} = 5A\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP