khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 14 Lưu

Đưa 1 vật có khối lượng m = 200 kg lên độ cao h = 10 m. Người ta dùng 1 trong 2 cách sau:

1) Dùng hệ thống ròng rọc gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là \[{F_1} = 1200N\]. Tính:

a) Hiệu suất của hệ thống.

b) Khối lượng của ròng rọc động, biết hao phí để nâng ròng rọc động bằng \[\frac{1}{5}\] hao phí tổng cộng do ma sát.

2) Dùng mặt phẳng nghiêng dài \[\ell \]= 12m. Lực kéo vật lúc này là \[{F_2} = 1900N\]. Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, hiệu suất của cơ hệ này.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. a) Công có ích để đưa vật lên là: \[{A_i} = Ph = mgh = 200.10.10 = 20000J\]

Dùng 1 hệ thống gồm ròng rọc động và ròng rọc cố định bị thiệt 2 lần về đường đi. Quãng đường kéo dây đi là: \[{s_1} = 2h = 2.10 = 20(m)\]

Công kéo vật khi dùng ròng rọc là: \[{A_1} = {F_1}{s_1} = 1200.20 = 24000J\]

Hiệu suất của hệ thống là: \[{H_1} = \frac{{{A_i}}}{{{A_1}}}.100\% = \frac{{20000}}{{24000}}.100\% = 83,33\% \]

b) Công hao phí là: \[{A_{hp}} = {A_1} - {A_i} = 24000 - 20000 = 4000J\]

Công hao phí để nâng ròng rọc động là: \[{A_{rr}} = \frac{1}{5}{A_{hp}} = \frac{1}{5}.4000 = 800J\]

Công hao phí để nâng ròng rọc động là: \[{m_{rr}} = \frac{{{A_{rr}}}}{{gh}} = \frac{{800}}{{10.10}} = 8(kg)\]

2. Công kéo vật khi dùng mặt phẳng nghiêng là: \[{A_2} = {F_2}\ell = 1900.12 = 22800J\]

Công của lực ma sát là: \[{A_{ms}} = {A_2} - {A_i} = 22800 - 20000\; = {\rm{ }}2800J\]

Hiệu suất của cơ hệ là: \[{H_2} = \frac{{{A_i}}}{{{A_2}}}.100\% = \frac{{20000}}{{22800}}.100\% = 87,7\% \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\[{m_1} = 0,12kg;{m_2} = 0,6kg;{t_1} = {20^ \circ }C;m = 0,18kg;t = {100^ \circ }C;{t_{cb}} = {24^ \circ }C\]

Ta có: \[{m_{nh}} + {m_{th}} = m = 0,18kg(1)\]

Cân bằng nhiệt xảy ra: \[({m_1}.{c_1} + {m_2}.{c_2}).({t_{cb}} - {t_1}) = ({m_{nh}}.{c_3} + {m_{th}}.{c_4}).(t - {t_{cb}})\]

\[ \Leftrightarrow (0,12.460 + 0,6.4200).(24 - 20) = ({m_{nh}}.900 + {m_{th}}.230).(100 - 24)\]

\[ \Rightarrow 900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5(2)\]

Từ (1) và (2) ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} + {m_{th}} = 0,18\\900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} = 0,14kg\\{m_{th}} = 0,04kg\end{array} \right.\]

Lời giải

 

Gọi C là giao điểm của (\({R_2}\), \({R_3}\)), D là giao điểm của (\({R_1}\), \({R_2}\))

Vì ampe kế có điện trở không đáng kể nên:

    + A và C có cùng điện thế → chập C và A lại.

    + B và D có cùng điện thế → chập D và B lại.

Mạch điện được vẽ lại như sau:

 
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 2)
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 3)

Ta có: (\({R_1}\) // \({R_2}\) // \({R_3}\))

\( \Rightarrow \frac{1}{{{R_{AB}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} \Rightarrow {R_{AB}} = 1\Omega \)

\( \Rightarrow I = \frac{U}{{{R_{AB}}}} = \frac{6}{1} = 6A;{I_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{6}{2} = 3A\)

\({I_2} = \frac{U}{{{R_2}}} = \frac{6}{2} = 3A;{I_3} = \frac{U}{{{R_3}}} = \frac{6}{6} = 1A\)

Số chỉ ampe kế 1: \(I = {I_1} + {I_{A1}} \Rightarrow {I_{A1}} = I - {I_1} = 3A\)

Số chỉ ampe kế 2: \({I_3} + {I_{A2}} = I \Rightarrow {I_{A2}} = I - {I_3} = 5A\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP