khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 99 Lưu

Đưa 1 vật có khối lượng m = 200 kg lên độ cao h = 10 m. Người ta dùng 1 trong 2 cách sau:

1) Dùng hệ thống ròng rọc gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là \[{F_1} = 1200N\]. Tính:

a) Hiệu suất của hệ thống.

b) Khối lượng của ròng rọc động, biết hao phí để nâng ròng rọc động bằng \[\frac{1}{5}\] hao phí tổng cộng do ma sát.

2) Dùng mặt phẳng nghiêng dài \[\ell \]= 12m. Lực kéo vật lúc này là \[{F_2} = 1900N\]. Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, hiệu suất của cơ hệ này.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. a) Công có ích để đưa vật lên là: \[{A_i} = Ph = mgh = 200.10.10 = 20000J\]

Dùng 1 hệ thống gồm ròng rọc động và ròng rọc cố định bị thiệt 2 lần về đường đi. Quãng đường kéo dây đi là: \[{s_1} = 2h = 2.10 = 20(m)\]

Công kéo vật khi dùng ròng rọc là: \[{A_1} = {F_1}{s_1} = 1200.20 = 24000J\]

Hiệu suất của hệ thống là: \[{H_1} = \frac{{{A_i}}}{{{A_1}}}.100\% = \frac{{20000}}{{24000}}.100\% = 83,33\% \]

b) Công hao phí là: \[{A_{hp}} = {A_1} - {A_i} = 24000 - 20000 = 4000J\]

Công hao phí để nâng ròng rọc động là: \[{A_{rr}} = \frac{1}{5}{A_{hp}} = \frac{1}{5}.4000 = 800J\]

Công hao phí để nâng ròng rọc động là: \[{m_{rr}} = \frac{{{A_{rr}}}}{{gh}} = \frac{{800}}{{10.10}} = 8(kg)\]

2. Công kéo vật khi dùng mặt phẳng nghiêng là: \[{A_2} = {F_2}\ell = 1900.12 = 22800J\]

Công của lực ma sát là: \[{A_{ms}} = {A_2} - {A_i} = 22800 - 20000\; = {\rm{ }}2800J\]

Hiệu suất của cơ hệ là: \[{H_2} = \frac{{{A_i}}}{{{A_2}}}.100\% = \frac{{20000}}{{22800}}.100\% = 87,7\% \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đổi \(1h40' = \frac{5}{3}h\)

Gọi thời gian hai xe gặp nhau là: x (h) (x > 0)

Quãng đường xe đạp đi trong \(\frac{5}{3}h\) là: \(\frac{{50}}{3}(km)\)

Quãng đường xe máy đi trong x giờ là: 30x (km)

Quãng đường xe đạp đi trong x giờ là: 10x (km)

Theo bài ra ta có phương trình: \(10x + \frac{{50}}{3} = 30x\)\( \Leftrightarrow 20x = \frac{{50}}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{5}{6} = 50'(TM)\)

Vậy hai người gặp nhau lúc: 8h40' + 50' = 9h30'

Lời giải

Khi người thứ ba xuất phát thì:

+ Người thứ nhất đã đi được: \({s_1} = {v_1}.{t_{01}} = 8.\frac{3}{4} = 6km\)

+ Người thứ hai đã đi được: \({s_2} = {v_2}.{t_{02}} = 12.0,5 = 6km\)

Gọi \({t_1}\) là thời gian người thứ 3 đi đến gặp người thứ nhất:

\({v_3}.{t_1} = {s_1} + {v_1}.{t_1} \Rightarrow {t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_3} - {v_1}}} = \frac{6}{{{v_3} - 8}}(1)\)

Sau \({t_2} = {t_1} + 0,5\) thì:

+ Quãng đường người thứ nhất đi được: \({S_1} = {s_1} + {v_1}.{t_2} = 6 + 8({t_1} + 0,5)\)

+ Quãng đường người thứ hai đi được: \({S_2} = {s_2} + {v_2}.{t_2} = 6 + 12({t_1} + 0,5)\)

+ Quãng đường người thứ ba đi được: \({S_3} = {v_3}.{t_2} = {v_3}({t_1} + 0,5)\)

Theo đề: \({S_3} - {S_1} = {S_2} - {S_3}\)

\( \Leftrightarrow {S_1} + {S_2} = 2{S_3}\)

\( \Leftrightarrow 6 + 8({t_1} + 0,5) + 6 + 12({t_1} + 0,5) = 2\left[ {{v_3}({t_1} + 0,5)} \right]\)

\( \Leftrightarrow 12 = ({t_1} + 0,5)(2{v_3} - 20)(2)\)

Thay vào (1) và (2) ta được: \({v_3}^2 - 18{v_3} + 56 = 0\)

Giải ra \({v_3} = 4km/h\) (loại vì \({v_3} < {v_1}\) ) hoặc \({v_3} = 14km/h\) (nhận)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP