khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 12 Lưu

Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 36 m so với mặt nước biển. Cho trọng lượng riêng trung bình của nước là 10300 N/m2.

a) Tính áp suất ở độ sâu ấy.

b) Cửa chiếu sáng của áo lặn có diện tích 0,016 m2. Tính áp lực của nước tác dụng lên phần diện tích này.

c) Biết áp suất lớn nhất mà người thợ lặn còn có thể chịu được là 473800 N/m2. Hỏi người thợ lặn đó chỉ nên lặn sâu xuống độ sâu nào để có thể an toàn?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Áp suất ở độ sâu 36 m: \[p = d.h = 36.10300 = 370800N/{m^2}\]

b. Áp lực của nước tác dụng lên phần diện tích: \[F = p.S = 370800.0,016 = 5932,8N\]

c. Người thợ lặn đó chỉ nên lặn sâu xuống độ sâu để có thể an toàn: \[h = \frac{{p\prime }}{d} = \frac{{473800}}{{10300}} = 46m\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\[{m_1} = 0,12kg;{m_2} = 0,6kg;{t_1} = {20^ \circ }C;m = 0,18kg;t = {100^ \circ }C;{t_{cb}} = {24^ \circ }C\]

Ta có: \[{m_{nh}} + {m_{th}} = m = 0,18kg(1)\]

Cân bằng nhiệt xảy ra: \[({m_1}.{c_1} + {m_2}.{c_2}).({t_{cb}} - {t_1}) = ({m_{nh}}.{c_3} + {m_{th}}.{c_4}).(t - {t_{cb}})\]

\[ \Leftrightarrow (0,12.460 + 0,6.4200).(24 - 20) = ({m_{nh}}.900 + {m_{th}}.230).(100 - 24)\]

\[ \Rightarrow 900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5(2)\]

Từ (1) và (2) ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} + {m_{th}} = 0,18\\900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} = 0,14kg\\{m_{th}} = 0,04kg\end{array} \right.\]

Lời giải

 

Gọi C là giao điểm của (\({R_2}\), \({R_3}\)), D là giao điểm của (\({R_1}\), \({R_2}\))

Vì ampe kế có điện trở không đáng kể nên:

    + A và C có cùng điện thế → chập C và A lại.

    + B và D có cùng điện thế → chập D và B lại.

Mạch điện được vẽ lại như sau:

 
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 2)
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 3)

Ta có: (\({R_1}\) // \({R_2}\) // \({R_3}\))

\( \Rightarrow \frac{1}{{{R_{AB}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} \Rightarrow {R_{AB}} = 1\Omega \)

\( \Rightarrow I = \frac{U}{{{R_{AB}}}} = \frac{6}{1} = 6A;{I_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{6}{2} = 3A\)

\({I_2} = \frac{U}{{{R_2}}} = \frac{6}{2} = 3A;{I_3} = \frac{U}{{{R_3}}} = \frac{6}{6} = 1A\)

Số chỉ ampe kế 1: \(I = {I_1} + {I_{A1}} \Rightarrow {I_{A1}} = I - {I_1} = 3A\)

Số chỉ ampe kế 2: \({I_3} + {I_{A2}} = I \Rightarrow {I_{A2}} = I - {I_3} = 5A\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP